Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 32: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm

Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 32: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 32: PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Phân tích được đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
  • Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, các nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Vẽ được biểu đồ, nhận xét và giải thích được nội dung liên quan đến các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Sử dụng số liệu, bản đồ và các nguồn tài liệu khác, nhận xét và giải thích được những vấn đề liên quan đến các vùng kinh tế trọng điểm. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: định hướng không gian, xác định vị trí địa lí và quy mô lãnh thổ của các vùng trọng điểm kinh tế. Đánh giá được tác động của các điều kiện tự nhiên, cơ sở tài nguyên đến sự phát triển các ngành kinh tế và hình thành cơ cấu kinh tế của các vùng kinh tế trọng điểm. 
  • Tìm hiểu địa lí: tìm kiếm thông tin về các vùng kinh tế trọng điểm từ những trang web được GV giới thiệu.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: có khả năng trình bày kết quả một bài tập về vấn đề kinh tế ở địa phương. 

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số phục vụ bài học.
  • [1.2.NC1a]: Đánh giá có tính phê phán được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu trên Internet.
  • [2.4.NC1a]: Chọn được các công cụ và công nghệ số thích hợp nhất để cùng xây dựng, đồng sáng tạo dữ liệu, tài nguyên trong làm việc nhóm.
  • [3.1.NC1a]: Điều chỉnh được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số (Infographic, biểu đồ số).
  • [5.2.NC1a]: Chọn được các công cụ số phù hợp nhất (Quizizz, Excel) để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
  • [6.2.NC1a]: Tích hợp được các công cụ AI (Trí tuệ nhân tạo) vào quy trình làm việc hiện có để phân tích dữ liệu và tìm kiếm thông tin.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập. 
  • Trách nhiệm: tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
  • Bản đồ Việt Nam, bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các nền tảng số: Padlet/Google Workspace (quản lý nhóm), Quizizz/Azota (đánh giá), tài khoản AI Chatbot (Gemini/ChatGPT) để hướng dẫn HS.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học. 

b. Nội dung: 

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quanh Việt Nam”, HS xác định được vị trí các tỉnh và thành phố của Việt Nam.

c. Sản phẩm: Tên, vị trí các tỉnh và thành phố của Việt Nam. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn bị một bản đồ Việt Nam khổ lớn trải ra giữa lớp hoặc treo trên bảng, có ranh giới nhưng không có tên tỉnh, thành. 

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và phổ biến luật chơi:

+ 4 đội được quy định một màu cờ khác nhau.

+ Các nhóm cử đại diện lần lượt lắng nghe khẩu hiệu của GV: “Vòng quanh Việt Nam, bay đến tỉnh hoặc thành phố…”.

+ Sau khi các nhóm nghe khẩu hiệu và biết được tên tỉnh và thành phố cần xác định, trong thời gian đếm ngược 10 giây, nhóm nào đặt đúng và nhanh nhất lá cờ của mình vào đúng vị trí tỉnh hay thành phố đó trên bản đồ Việt Nam nhóm đó giành được điểm.

+ Sau 10 lượt, nhóm nào giành được nhiều điểm nhất thì sẽ chiến thắng.

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 4 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những tỉnh và thành phố lần lượt được giáo viên nêu tên: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thừa Thiên Huế, Hải Phòng, Đồng Nai, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Ngãi. 

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nghị quyết số 81/2023/QH13 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã nêu rõ định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội, trong đó có phát triển 4 vùng động lực quốc gia trên cơ sở các vùng kinh tế trọng điểm hiện nay. Vậy thế nào là vùng kinh tế trọng điểm? Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta có đặc điểm gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay– Bài 32: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.155 và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu các vùng kinh tế trọng điểm

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình hình thành và phát triển các nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 

b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm, khai thác Bảng 32.1 – 32.4, Hình 32.1 – 32.4, thông tin mục II SGK tr.155 – tr.164 và hoàn thành Phiếu học tập.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập về các vùng kinh tế trọng điểm. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, khai thác thông tin mục II SGK tr.155 – 164, Bảng 32.1 – 32.4, Hình 32.1 – 32.4 và hoàn thành Phiếu học tập trên Google Docs/Padlet (Hình ảnh, bảng được đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

+ Nhóm 1: Tìm hiểu vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

+ Nhóm 2:   Tìm hiểu vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Bảng 32.1 – 32.4; Hình 32.1 – 32.4; Phiếu học tập về các vùng kinh tế trọng điểm (đính kèm phía dưới Hoạt động).

- GV trình chiếu cho HS xem video về các vùng kinh tế trọng điểm:

* Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:

https://www.youtube.com/watch?v=agYzgYMZczY

* Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

https://www.youtube.com/watch?v=0fFpxSv9O38

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, khai thác thông tin trong mục và hoàn thành nhiệm vụ giáo viên giao cho nhóm. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm, sử dụng kĩ thuật triển lãm để trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

II. Các vùng kinh tế trọng điểm

Đáp án Phiếu học tập về các vùng kinh tế trọng điểm  đính kèm phía dưới Hoạt động.

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ/công nghệ cho quá trình hợp tác.

Bảng 32.1. Quy mô và cơ cấu GRDP của vùng kinh tế  

trọng điểm Bắc Bộ năm 2020 và năm 2021 

Năm

Chỉ số

20102021

GRDP (nghìn tỉ đồng)

- Tỉ trọng trong GDP cả nước (%)

629,6

23,7

2 249,2

26,5

Cơ cấu GRDP (%)

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 

- Công nghiệp và xây dựng

- Dịch vụ

- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 

100,0

6.5

29,4

50,1

14,0

100,0

3,9

42,2

43,8

10,1

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, 2022)

Bảng 32.2. Quy mô và cơ cấu GRDP của vùng kinh tế  

trọng điểm miền Trung năm 2010 và năm 2021

Năm

Chỉ số

20102021

GRDP (nghìn tỉ đồng)

- Tỉ trọng trong GDP cả nước (%)

141,6

5,3

449,6

5,3

Cơ cấu GRDP (%)

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 

- Công nghiệp và xây dựng

- Dịch vụ

- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 

100,0

16,6

25,7

44,3

13,4

100,0

15,1

31,3

41,3

12,3

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, 2022)

Bảng 32.3. Quy mô và cơ cấu GRDP của vùng kinh tế  

trọng điểm phía Nam năm 2010 và năm 2021

Năm

Chỉ số

20102021

GRDP (nghìn tỉ đồng)

- Tỉ trọng trong GDP cả nước (%)

1 053,1

39,7

2 826,2

33,3

Cơ cấu GRDP (%)

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 

- Công nghiệp và xây dựng

- Dịch vụ

- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 

100,0

6,9

44,7

38,2

10,2

100,0

6,4

42,6

40,8

10,2

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, 2022)

Bảng 32.4. Quy mô và cơ cấu GRDP của vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2010 và năm 2021

Năm

Chỉ số

20102021

GRDP (nghìn tỉ đồng)

- Tỉ trọng trong GDP cả nước (%)

124,7

4,7

346,6

4,1

Cơ cấu GRDP (%)

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 

- Công nghiệp và xây dựng

- Dịch vụ

- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 

100,0

36,9

24,6

34,3

4,2

100,0

30,8

23,0

40,9

3,3

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, 2022)

kenhhoctapkenhhoctap 
kenhhoctapkenhhoctap 

PHIẾU HỌC TẬP

VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

Nhóm:……………………………………………………

 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc BộVùng kinh tế trọng điểm miền TrungVùng kinh tế trọng điểm phía Nam Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Quá trình hình thành và phát triển    
Nguồn lực phát triển    
Thực trạng phát triển    
Định hướng phát triển     
    

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 

PHIẾU HỌC TẬP

VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

Nhóm:……………………………………………………

 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc BộVùng kinh tế trọng điểm miền TrungVùng kinh tế trọng điểm phía Nam Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Quá trình hình thành và phát triển

- Thành lập năm 1997, được mở rộng thêm vào năm 2004.

- Năm 2021, có diện tích hơn 15 nghìn km2, số dân là 17,6 triệu người.

- Thành lập năm 1997, được mở rộng thêm vào năm 2004. 

- Năm 2021, vùng có diện tích là khoảng 28 nghìn km2, số dân là 6,6 triệu người. 

- Thành lập năm 1998, được mở rộng năm 2003 và năm 2009.

- Năm 2021, vùng có diện tích hơn 30 nghìn km2, số dân là 21,8 triệu người.

- Thành lập năm 2009, chưa được mở rộng thêm. 

- Năm 2021, vùng có diện tích hơn 16 nghìn km2, số dân là 6,1 triệu người.

Nguồn lực phát triển

- Là cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc, có thủ đô Hà Nội.

- Có trữ lượng khoáng sản lớn, không gian biển rộng, lợi thế về du lịch.

- Số dân đông, nguồn lao động dồi dào, lịch sử khai thác lâu đời, văn hóa đa dạng,...

- Vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Bắc – Nam và Đông – Tây. 

- Có không gian biển rộng, tài nguyên biển phong phú, tiềm năng phát triển điện gió. 

- Người dân cần cù, có nhiều di sản văn hóa,...

- Nằm trên tuyến giao thông quan trọng, thành phố Hồ Chí Minh. 

- Tài nguyên dầu khí trữ lượng lớn, có không gian biển. 

- Lao động dồi dào, năng động, sáng tạo, cơ sở hạ tầng phát triển,...

- Vị trí thuận lợi và quan trọng đối với quốc phòng an ninh. 

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế, nhất là sản xuất lương thực,...

- Người dân có kinh nghiệm trồng lúa, thủy sản, có nhiều di tích lịch sử,...

Thực trạng phát triển

- Đóng góp lớn thứ hai trong GDP cả nước. 

- Ngành kinh tế nổi bật: công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp,...

- Vai trò còn khiêm tốn so với các vùng khác. 

- Ngành kinh tế nổi bật: kinh tế biển, công nghiệp,...

- Đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước. 

- Ngành kinh tế nổi bật: công nghiệp, dịch vụ, phát triển cây công nghiệp,...

- Đóng góp ít nhất so với các vùng khác. 

- Ngành kinh tế nổi bật: sản xuất lúa gạo, nuôi trồng và khai thác thủy sản,...

Định hướng phát triển Chú trọng phát triển khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển một số ngành dịch vụ hiện đại chất lượng cao,...Tiếp tục phát triển các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái, phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, ô tô,...Trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, đi đầu trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi mô hình tăng trưởng…. thu hút đầu tư các ngành công nghệ cao.Tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, trở thành vùng nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ về nông nghiệp quốc gia,...
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.164.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.169.

c. Sản phẩm: Thông tin, hình ảnh về vai trò các vùng kinh tế trọng điểm đối với nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm đối với nước ta.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

[1.2.NC1a]: HS làm việc ở nhà, truy cập Internet sưu tầm số liệu. Quá trình tìm kiếm, HS thực hiện đánh giá có tính phê phán về độ tin cậy của nguồn dữ liệu (ưu tiên các báo cáo chính phủ, trang tin kinh tế uy tín), tránh các trang tin giả hoặc số liệu cũ lạc hậu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

[2.2.NC1a]: HS chia sẻ nội dung đã tổng hợp, kèm hình ảnh minh chứng và link trích dẫn nguồn uy tín lên không gian học tập số chung của lớp (Padlet/Azota) để báo cáo vào tiết sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm. 

+ Các vùng kinh tế trọng điểm.

- Hoàn thành bài tập phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.164.

- Làm bài tập Bài 32 – SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở biển đông và các đảo, quần đảo.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay