Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên

Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 28: KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TÂY NGUYÊN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
  • Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển kinh tế ở Tây Nguyên (cây công nghiệp lâu năm, thuỷ điện, lâm nghiệp, khoáng sản bô-xit, du lịch) và liên hệ định hướng kinh tế biển.
  • Trình bày được sự phát triển và phân bố của cây công nghiệp lâu năm, phát triển thuỷ điện, hoạt động lâm nghiệp và bảo vệ rừng, khai thác bô xit, phát triển du lịch.
  • Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh. 
  • Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh của vùng. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng; phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế ở Tây Nguyên về cây công nghiệp lâu năm, thuỷ điện, lâm nghiệp, khoáng sản (bô-xit), du lịch; trình bày được sự phát triển và phân bố của cây công nghiệp lâu năm, phát triển thuỷ điện, hoạt động lâm nghiệp và bảo vệ rừng, khai thác bô-xit, phát triển du lịch; nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh. 
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh của vùng. 

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong công việc và học tập.

3. Phẩm chất

  • Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
  • Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu, nhất là phẩm chất yêu quê hương, đất nước thông qua việc hiểu tầm quan trọng của an ninh quốc phòng biên giới ngã ba Đông Dương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
  • Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Tây Nguyên.
  • Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của Tây Nguyên.
  • Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của vùng Tây Nguyên.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Nền tảng đánh giá trực tuyến (Kahoot/Quizizz), không gian số (Padlet).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vua địa lí”, HS đoán tên các tỉnh hoặc các vùng đại diện thuộc Tây Nguyên.

c. Sản phẩm: Tên những tỉnh của Tây Nguyên.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn bị tranh, ảnh nổi tiếng về vùng Tây Nguyên.

kenhhoctap

Hình ảnh 1:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 2:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 3:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 4:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 5:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 6:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 7:………………………..

kenhhoctap

Hình ảnh 8:………………………..

- GV phổ biến luật chơi:

+ HS quan sát các hình ảnh trên màn hình máy chiếu.

+ Mỗi hình ảnh sẽ có 5 giây để suy nghĩ.

+ HS giơ tay và trả lời. Trả lời đúng mỗi câu hỏi HS sẽ được 1 sticker ngôi sao may mắn.

+ Kết thúc trò chơi, HS nào giành được nhiều ngôi sao nhất sẽ giành chiến thắng. 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời các HS đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Đáp án của các hình ảnh trên lần lượt là:

Hình ảnh 1: Núi Lang BiangHình ảnh 2: Nhà rông Kon Klor
Hình ảnh 3: Chùa Linh PhướcHình ảnh 4: Thác Đray Nur
Hình ảnh 5: Vườn hoa Đà LạtHình ảnh 6: Đồi chè Cầu Đất (Đà Lạt)
Hình ảnh 7: Núi lửa Chư Đăng YaHình ảnh 8: Bảo tàng Thế giới Cà phê

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng an ninh. Vùng có nhiều thế mạnh về trồng cây công nghiệp lâu năm, phát triển lâm nghiệp, thuỷ điện, khai thác bô-xit và du lịch. Các ngành kinh tế đó phát triển và phân bố như thế nào? Việc phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với quốc phòng an ninh? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về vùng Tây Nguyên

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS trình bày được vị trí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Tây Nguyên. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc nhóm nhỏ (4 – 6 HS/ nhóm), dựa vào hình 28.1, mục I SGK tr.126 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, dân số vùng Tây Nguyên.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 HS về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, dân số vùng Tây Nguyên.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu khai thác các thế mạnh kinh tế ở vùng Tây Nguyên

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS: 

- Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế ở Tây Nguyên về cây công nghiệp lâu năm, thủy điện, lâm nghiệp,  khoáng sản (bô – xít), du lịch. 

- Trình bày được sự phát triển và phân bố của cây công nghiệp lâu năm, phát triển thủy điện, hoạt động lâm nghiệp và bảo vệ rừng, khai thác bô – xít, phát triển du lịch. 

- Sử dụng bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh của vùng. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 5 nhóm, khai thác Bảng 28, Hình 28.1 – 28.4, thông tin mục II SGK tr.126  – tr.133 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Khai thác các thế mạnh kinh tế ở vùng Tây Nguyên.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các thế mạnh kinh tế ở vùng Tây Nguyên.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt:

+ Vùng có thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông – lâm.

+ Ngành công nghiệp của vùng đang có rất nhiều tiềm năng.

+ Du lịch là một ngành thế mạnh và đem lại nhiều giá trị kinh tế cao.

kenhhoctapkenhhoctap
Trồng cây công nghiệpLâm nghiệp

kenhhoctap

Du lịch

-  GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm. 

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Bảng  28, Hình 28.1 – 28.4, và thông tin mục II SGK tr.126 – tr.133 và hoàn thành Phiếu học tập số 2 trên Google Docs (Hình ảnh, bảng được đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

+ Nhóm 1: Tình hình phát triển cây công nghiệp lâu năm.

+ Nhóm 2: Tình hình phát triển lâm nghiệp.

+ Nhóm 3: Tình hình phát triển thủy điện.

+ Nhóm 4: Tình hình phát triển bô xít.

+ Nhóm 5: Tình hình phát triển du lịch.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

KHAI THÁC CÁC THẾ MẠNH 

KINH TẾ Ở VÙNG TÂY NGUYÊN

Nhóm:….

Ngành 

kinh tế

Thế mạnhHạn chếHiện trạng khai thác thế mạnh
Phát triển cây công nghiệp lâu năm   
Phát triển lâm nghiệp   
Phát triển thủy điện   
Khai thác bô xít   
Phát triển du lịch   

- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr. 132 – tr.133: 

kenhhoctap

kenhhoctap

GV trình chiếu một số video cho HS: 

https://www.youtube.com/watch?v=V24zd9g97Ec

https://www.youtube.com/watch?v=kExvL0OnCWk

- GV cung cấp cho HS một số tư liệu mở rộng về khai thác các thế mạnh kinh tế ở Tây Nguyên:  

Tư liệu số 1: Hình ảnh về khai thác các thế mạnh kinh tế ở Tây Nguyên

kenhhoctap    kenhhoctap

Rừng cao su Tây Nguyên  Hoa cà phê ở Đắc Lắc

kenhhoctap kenhhoctap

Thủ phủ sầu riêng – TN Tà Đùng – Hạ Long vùng TN

  kenhhoctap    kenhhoctap

Nhà máy điện gió Ea Nam              Sông Sêrepok

Tư liệu 2: Sản lượng a – lu – min của Đắc Nông và Lâm Đồng

Bảng sản lượng a – lu – min của Đắc Nông và Lâm Đồng, năm 2018 và 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm20182021
Đắc Nông647.7719,9
Lâm Đồng647,3670,9
Tổng1 295,01 390,8

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Đắc Nông, Lâm Đồng, 2022)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu trong Phiếu học tập số 2.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khai thác các thế mạnh kinh tế ở vùng Tây Nguyên

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

II. Tìm hiểu khai thác các thế mạnh kinh tế ở vùng Tây Nguyên

Phiếu học tập số 2 được đính kèm phía dưới Hoạt động 2. 

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ/công nghệ cho quá trình hợp tác.

Bảng 28: Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của Tây Nguyên năm 2010 và năm 2021

Năm

Tổng diện tích rừng 

(nghìn ha)

Trong đóTỉ lệ che phủ rừng (%)

Diện tích rừng tự nhiên

 (nghìn ha)

Diện tích rừng trồng 

(nghìn ha)

20102 874,42 653,9230,552,6
20212 572,72 104,1468,646,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)

kenhhoctapkenhhoctap
 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

KHAI THÁC CÁC THẾ MẠNH KINH TẾ Ở VÙNG TÂY NGUYÊN

Nhóm:….

Ngành 

kinh tế

Thế mạnhHạn chếHiện trạng khai thác thế mạnh
Phát triển cây công nghiệp lâu năm

- Tự nhiên: 

+ Địa hình và đất: cao nguyên xếp tầng, bề mặt địa hình bằng phẳng, diện tích đất ba dan lớn. 

+ Khí hậu: cận xích đạo, phân hóa theo độ cao và theo mùa rõ rệt. 

+ Nguồn nước: nhiều sông, hồ tự nhiên và nhân tạo, nguồn nước ngầm có trữ lượng khá phong phú. 

- Kinh tế - xã hội: 

+ Nguồn lao động có truyền thống và kinh nghiệm, trình độ ngày càng nâng cao. 

+ Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng được cải thiện, khoa học công nghệ được ứng dụng rộng rãi, thị trường được mở rộng.

- Mùa khô kéo dài, gây khô hạn và thiếu nước. 

- Đất dễ bị rửa trôi và xói mòn. 

- Thị trường có nhiều biến động. 

- Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế. 

- Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn. Chiếm 44,5% diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước. 

- Vùng đã ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến nên tăng năng suất và chất lượng sản phẩm tăng. 

- Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng: 

+ Cà phê: cây công nghiệp chiếm khoảng 90% diện tích và 94% sản; lượng cà phê cả nước.  

+ Chè: chiếm khoảng 9% diện tích cả nước. 

+ Cao su: chiếm khoảng 25% diện tích cao su cả nước. 

+ Điều: được chú trọng phát triển

Phát triển lâm nghiệp

- Tự nhiên: 

+ Diện tích rừng khá lớn (17,5 diện tích rừng cả nước), rừng đa dạng sinh học với nhiều trữ lượng lớn…

+ Khí hậu: cận xích đạo, nền nhiệt cao, lượng mưa lớn tạo thuận lợi trồng rừng và khoanh nuôi rừng tự nhiên. 

- Kinh tế - xã hội: 

+ Chính sách giao đất giao rừng, phát triển kinh tế góp phần giữ vững diện tích tự nhiên, thúc đẩy công tác trồng rừng.

Rừng đang có nguy cơ bị suy giảm về diện tích và chất lượng rừng.

- Ngành lâm nghiệp gồm các hoạt động khai thác, chế biến lâm sản và trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng.

+ Trồng rừng được chú trọng, Gia Lai có diện tích trồng rừng lớn nhất vùng. 

+ Công tác quản lí, bảo vệ rừng được tăng cường.

Phát triển thủy điện

- Tự nhiên: 

+ Trữ năng thủy điện lớn thứ hai cả nước, tập trung một số hệ thống như Sê san, Đồng Nai…

- Kinh tế - xã hội: 

+ Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao. 

+ Áp dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong xây dựng và vận hành các nhà máy thủy điện.

Mùa khô kéo dài, nguồn nước trong các hồ thủy điện hạ thấp ảnh hưởng đến công suất phát điện của cả nhà máy.

- Phát triển thủy điện lớn thứ hai cả nước. Sản lượng thủy điện sản xuất (2021) chiếm khoảng 20% tổng sản lượng thủy điện cả nước. 

- Các nhà máy thủy điện lớn trên các lưu vực sông Sê San và sông Srepok…

Khai thác bô xít

- Tự nhiên: 

+ Trữ lượng bô xít lớn nhất cả nước. 

- Kinh tế - xã hội:

+ Vốn đầu tư trong và ngoài nước thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội vùng. 

+ Nhu cầu thị trường về sản phẩm a – lu – min và nhôm lớn. 

+ Nhiều chính sách ưu tiên phát triển theo hướng phát triển bền vững.

 

- Các mỏ khai thác bô – xít tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng và Đắc Nông. 

- Các nhà máy trong vùng sản xuất được khoảng 680 nghìn tấn a – lu – min (2021).

Phát triển du lịch

- Tự nhiên: Nguồn tài nguyên du lịch có giá trị gồm tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch văn học…

- Kinh tế xã hội: Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng được chú trọng đầu tư, ứng dụng công nghệ số trong quản lí.

- Thiên tai

- Điều kiện cơ sở hạ tầng, giao thông còn hạn chế

- Số lượng khách du lịch ngày càng tăng trong giai đoạn 2010 – 2019. 

- Các loại hình du lịch chủ yếu là du lịch sinh thái, du lịch văn hóa….

 
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào mục III SGK tr.134 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh ở Tây Nguyên.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên trên nền tảng Quizizz/Kahoot.

 GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập SGK tr.134. 

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Tây Nguyên.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.134.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay