Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 21: Thương mại và du lịch
Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 21: Thương mại và du lịch. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 21: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở Việt Nam.
- Phân tích được sự phân hoá lãnh thổ du lịch (các trung tâm, vùng du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững.
- Giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu và vai trò của chuyển đổi số trong thương mại - du lịch.
- Vẽ được biểu đồ và sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến thương mại và du lịch.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích đặc trưng phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở Việt Nam.
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến thương mại và du lịch.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để thu thập số liệu xuất nhập khẩu mới nhất từ Tổng cục Thống kê hoặc World Bank.
- [5.3.NC1a]: Sử dụng thành thạo phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) để xử lý số liệu thô và vẽ biểu đồ phức hợp (cột và đường).
- [6.2.NC1a]: Sử dụng các công cụ AI (ChatGPT/Gemini) để phân tích xu hướng thị trường, dự báo tăng trưởng du lịch và gợi ý giải pháp phát triển bền vững.
- [3.1.NC1a]: Tạo lập được nội dung số đa phương tiện (Infographic/Video ngắn) để quảng bá sản phẩm du lịch địa phương.
3. Phẩm chất
- Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá.
- Yêu nước, tự hào về các mặt hàng xuất khẩu chủ lực và danh lam thắng cảnh Việt Nam.
- Trách nhiệm trong việc ứng xử văn minh khi tham gia môi trường số (review du lịch, mua bán trực tuyến).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức và cuộc sống.
- Báo cáo tổng kết hàng năm của ngành thương mại và du lịch.
- Bảng số liệu theo niên giám thống kê, bản đồ liên quan đến thương mại và du lịch.
- Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- File số liệu Excel (đã làm sạch).
- Prompt mẫu cho AI.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức và cuộc sống.
- Thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có), cài đặt Excel/Sheets và ứng dụng tra cứu AI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hiểu ý đồng đội.
c. Sản phẩm: HS tìm ra từ khóa về tên của một số ngành dịch vụ thông qua người diễn tả.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị các hình ảnh cho HS.
- GV chia lớp thành 2 đội, tổ chức trò chơi Hiểu ý đồng đội. GV phổ biến luật chơi:
+ Mỗi đội cử 2 HS đại diện bốc thăm gói từ khóa về tên của một số ngành dịch vụ.
+ Một HS sẽ là người đoán, HS còn lại là người diễn tả từ khóa.
- GV lưu ý với HS:
+ Khi diễn tả không được trùng với bất kì từ nào trong tên từ khóa, không dùng ngôn ngữ nước ngoài, từ đồng nghĩa và trái nghĩa để diễn tả.
+ Nhóm nào đoán đúng được nhiều từ khóa trong thời gian nhanh nhất sẽ dành chiến thắng.
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát ô chữ và tìm kiếm từ khóa.
- Các HS đưa ra đáp án mà mình tìm được.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| Gói 1 | Gói 2 |
| Giao thông vận tải, giáo dục, du lịch, thương mại. | Bưu chính viễn thông, y tế, ngân hàng, tài chính. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thương mại và du lịch là một trong những động lực tăng truưởng kinh tế ở nước ta, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam ra thế giới. Sự phát triển của hai ngành này có ảnh hưởng sâu rộng tới các ngành kinh tế khác và đời sống người dân. Thương mại và du lịch của nước ta đang phát triển và phân bố như thế nào? Chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 21: Thương mại và du lịch.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu hoạt động nội thương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố nội thương ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 21.1, mục Em có biết, thông tin mục I.1 SGK tr.89 – tr.90 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển và phân bố hoạt động nội thương ở nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển và phân bố hoạt động nội thương ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu hoạt động ngoại thương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố ngoại thương ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 21.1, thông tin mục I.2 SGK tr.90 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày sự phát triển hoạt động ngoại thương ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự phát triển hoạt động ngoại thương của nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 21.1, thông tin mục I.2 SGK tr.90 và thực hiện Phiếu học tập số 1: Trình bày sự phát triển hoạt động ngoại thương ở nước ta.
- GV hướng dẫn HS: Truy cập trang web Tổng cục Hải quan (customs.gov.vn) để cập nhật mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới nhất (ngoài SGK). - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về ngoại thương của nước ta: Tư liệu 3: Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 Xuất nhập khẩu phát triển bền vững với cơ cấu cân đối, hài hóa, phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, phát triển thương hiệu hàng hóa Việt Nam, khai mở các thị trường lĩnh vực mới, có tiềm năng, nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu. - GV tổ chức cho HS xem video: https://www.youtube.com/watch?v=hURScKC3jmw Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ngoại thương: Trị giá xuất nhập khẩu nước ta tăng nhanh qua hằng năm và cán cân thương mại có sự cân bằng. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Ngoại thương Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | [1.1.NC1b]: Thực hiện tìm kiếm trên môi trường số. | ||||||||||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3. Tìm hiểu ngành du lịch
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành du lịch ở Việt Nam.
- Phân tích được sự phân hóa lãnh thổ du lịch (các trung tâm, vùng du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Bảng 21.2, Bảng 21.3, Hình 21.2, thông tin mục II SGK tr.91 – tr.94 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày sự phát triển và phân bố lãnh thổ du lịch nước ta.
- Trình bày mối quan hệ giữa du lịch và sự phát triển bền vững ở nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ngành du lịch ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thương mại và du lịch
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thương mại và du lịch
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.94
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 21: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có: A. địa hình bằng phẳng. B. kinh tế chậm phát triển. C. dân cư tập trung đông. D. khí hậu ôn hòa, mát mẻ. Câu 2: Hai di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam là A. Vịnh Hạ Long và Phong Nha – Kẻ Bàng. B. Vườn quốc gia Cúc Phương và đảo Cát Bà. C. Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn.Bs D. Bãi đá cổ Sa Pa và Hoàng thành Thăng Long. Câu 3: Các trung tâm du lịch quốc gia của nước ta là: A. Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Hà Nội, Vinh. B. Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. C. Hà Nội, Hạ Long, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu. D. Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hà Nội, Đà Lạt. Câu 4: Tổ chức lãnh thổ du lịch nước ta gồm mấy vùng du lịch?
Câu 5: Năm 2021, trị giá xuất khẩu chiếm bao nhiêu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu?
Câu 6: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. Dựa vào bảng số liệu sau và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D Câu 11: Bảng: Số lượt khách và doanh thu du lịch của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
A. Số lượt khách du lịch năm 2020 tăng gấp hơn 2,6 lần năm 2010. B. Số lượt khách du lịch năm 2021 chỉ bằng 33,9% của năm 2020. C. Doanh thu từ 1 khách du lịch có chiều hướng tăng (trừ năm 2021). D. Doanh thu du lịch tăng nhanh qua các năm. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b] HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến trong thời gian 11 phút.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | A | B | B | A |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | B | B | A | A |
| Câu hỏi TN Đ – S: A, B, C – Đúng; D - Sai | |||||
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.94
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Thương mại và du lịch
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.94.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS/Link sản phẩm số (Video/Poster).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Viết bài quảng bá sản phẩm du lịch đặc trưng tại vùng du lịch nơi em sinh sống.
- GV gợi ý HS: Thay vì viết bài, có thể thiết kế một ấn phẩm truyền thông (Poster hoặc Video ngắn 30s) quảng bá cho một sản phẩm du lịch đặc trưng tại nơi em sinh sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin ở địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.
- [3.1.NC1a]: HS sử dụng các công cụ thiết kế (Canva, CapCut) để biên tập hình ảnh, video, chèn nhạc và văn bản quảng bá.
- [2.2.NC1a]: HS đăng tải sản phẩm lên Padlet của lớp hoặc mạng xã hội (Facebook/Tiktok) kèm hashtag lớp học để chia sẻ với cộng đồng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Sự phát triển và phân bố thương mại.
+ Sự phát triển và phân bố du lịch.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.94.
- Làm bài tập Bài 21 – SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức..
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 22. Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ.
=> Giáo án Địa lí 12 kết nối Bài 21: Thương mại và du lịch