Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 18: Thực hành Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 18: Thực hành Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 18: THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH 
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Vẽ được biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
  • Giải thích được sự tăng trưởng giá trị sản xuất gắn liền với các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới (Khu công nghệ cao, khu công nghiệp tập trung).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận xét, giải thích tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

Năng lực số (NLS):

  • [5.3.NC1a]: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (Excel, AI tools) để tạo ra kiến thức (biểu đồ, nhận xét) cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot, Data Analyst AI) trong công việc học tập để khám phá kiến thức và giải quyết vấn đề (phân tích nguyên nhân tăng trưởng).
  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (cập nhật số liệu mới nhất).

3. Phẩm chất

  • Tìm tòi, học hỏi, rèn luyện các kĩ năng địa lí. 
  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong việc xử lý số liệu và sử dụng công nghệ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • File số liệu Excel bài 18, Các prompt mẫu cho AI.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet và cài đặt phần mềm bảng tính (Excel/Sheets) hoặc truy cập các chatbot AI.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học. 

b. Nội dung: 

GV tổ chức cho HS xem video và trả lời câu hỏi liên quan đến ngành công nghiệp ở Việt Nam. 

c. Sản phẩm: Hiểu biết của HS về ngành công nghiệp ở Việt Nam. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát đoạn video dưới đây:

https://www.youtube.com/watch?v=ZKU00-EP3f0

- HS quan sát đoạn video và trả lời câu hỏi: Từ những hiểu biết của mình, em hãy trình bày một số thành tựu mà ngành công nghiệp Việt Nam đã đạt được trong những năm qua?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời HS đưa ra câu trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Những thành tựu mà ngành công nghiệp Việt Nam đạt được trong những năm qua là:

  • Công nghiệp là ngành đóng góp ngày càng lớn trong nền kinh tế.
  • Sản xuất công nghiệp liên tục tăng trưởng với tốc độ khá cao.
  • Cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển biến tích cực (tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và giảm tỉ trọng của ngành khai khoáng, phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành).
  • Công nghiệp trở thành ngành xuất khẩu chủ đạo với tốc độ tăng trưởng ở mức caocơ cấu sản phẩm công nghiệp xuất khẩu đã có sự dịch chuyển tích cực.
  • Đã hình thành và phát triển được một số tập đoàn công nghiệp tư nhân trong nước có tiềm lực tốt hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo
  • Phát triển công nghiệp đã góp phần tích cực trong giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của nhân dân.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghiệp được coi như một ngành chủ đạo và đóng vai trò to lớn đối với nền kinh tế của nước ta. Vậy tình hình phát triển cụ thể của ngành công nghiệp hiện nay như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 18: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp. 

2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vẽ được biểu đồ, nhận xét, giải thích về tình hình phát triển ngành công nghiệp ở nước ta. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác bảng 18 SGK tr.80 và vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp. 

b. Nội dung: GV tổ chức HS luyện tập mở rộng, nâng cao về Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Thực hành vẽ biểu đồ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức HS nhận xét và giải thích bảng số liệu về Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp. 

- GV lần lượt đọc câu hỏi: Dựa vào bảng số liệu, thực hiện các nhiệm vụ sau: 

Bảng: Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp phân theo ngành 

ở nước ta giai đoạn 2018 - 2021

Năm  

Nhóm ngành công nghiệp

20182021
Khai khoáng 97.894,3
Chế biến, chế tạo112,2105,9
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí110,0104,9
Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải106,4103,3

- Nhận xét chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2018 – 2021.

- Giải thích sự thay đổi đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để nhận xét và giải thích bảng số liệu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày phần nhận xét và giải thích.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Nhận xét: Trong giai đoạn 2018 – 2021, chỉ số phát triển công nghiệp phân theo ngành của nước ta có sự biến động và khác nhau giữa các ngành. Trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo nhìn chung có sự phát triển lớn hơn trung bình toàn ngành công nghiệp nước ta. 

+ Giải thích: Sự thay đổi chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo ngành là phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đẩy mạnh phát triển nhóm ngành chế biến, chế tạo.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay diễn ra với tốc độ như thế nào?

A. Rất nhanh và trình độ cao.

B. Nhanh nhưng trình độ đô thị hóa còn thấp.

C. Chậm và trình độ đô thị hóa cao.

D. Chậm và trình độ đô thị hóa thấp. 

Câu 2: Nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của đô thị hóa ở Việt Nam là gì?

A. Công nghiệp hóa.

B. Xuất khẩu nông sản.

C. Phát triển du lịch.

D. Di cư tự do. 

Câu 3: Đặc điểm nổi bật của mạng lưới đô thị nước ta hiện nay là:

A. Phân bố đều khắp cả nước.

B. Chỉ tập trung ở vùng núi.

C. Phân bố không đều, chủ yếu ở đồng bằng.

D. Có nhiều siêu đô thị. 

Câu 4: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, cần gắn liền với quá trình nào?

A. Công nghiệp hóa.

B. Phát triển dịch vụ.

C. Mở rộng diện tích nông nghiệp.

D. Giảm dân số. 

Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng về tác động của đô thị hóa ở nước ta?

A. Chỉ mang lại lợi ích kinh tế.

B. Không ảnh hưởng đến môi trường.

C. Tạo ra nhiều cơ hội việc làm nhưng gây áp lực hạ tầng.

D. Làm giảm tỷ lệ nghèo ở nông thôn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BACAC

[2.1.NC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Hoàn chỉnh vẽ biểu đồ và nhận xét, giải thích tình hình phát triển công nghiệp (nếu chưa xong).

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 19: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ. 

=> Giáo án Địa lí 12 kết nối Bài 18: Thực hành Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay