Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 29: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ

Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 29: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 29: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐÔNG NAM BỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
  • Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế của vùng.
  • Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ, nông - lâm - thuỷ sản và kinh tế biển.
  • Trình bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường. 
  • Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hiện trạng phát triển các ngành kinh tế. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng; phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế của vùng; trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; trình bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường.
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ và bảng số liệu thống kê để trình bày các thế mạnh và hiện trạng phát triển các ngành kinh tế. 

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong công việc và học tập.

3. Phẩm chất

  • Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
  • Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu, nhất là chăm chỉ, trách nhiệm thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
  • Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
  • Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
  • Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các nền tảng: Padlet, Google Workspace, công cụ AI.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát vùng Đông Nam Bộ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và khái quát đặc điểm dân số của vùng Đông Nam Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào hình 29.1, mục I SGK tr.135 và trả lời các câu hỏi. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và khái quát đặc điểm dân số của vùng Đông Nam Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào hình 29.1 và mục I.1 SGK tr.135 và trả lời câu hỏi: 

kenhhoctap

+ Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Bộ.

+ Trình bày những lợi thế về vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ.

- GV trình chiếu video về Đông Nam Bộ cho HS xem: 

https://www.youtube.com/watch?v=Uf4f_Cr3Shw

- GV yêu cầu các cặp đọc nội dung mục I.2 SGK tr.135 để trả lời câu hỏi: Hãy nêu một số đặc điểm nổi bật về dân số vùng Đông Nam Bộ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I và thực hiện nhiệm vụ theo cặp.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên bản đồ và trình bày thông tin.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ và đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Tìm hiểu khái quát vùng Đông Nam Bộ

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Vị trí tiếp giáp:

+ Phía bắc và tây bắc giáp Cam-pu-chia. 

+ Phía nam và đông nam giáp Biển Đông. 

+ Phía đông giáp Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. 

+ Phía tây nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long.

- Phạm vi lãnh thổ:

+ Diện tích: 23,6 nghìn km2 (nhỏ nhất cả nước).

+ Các tỉnh, thành phố trong vùng: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương (cũ), Bình Phước (cũ), Tây Ninh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ). 

2. Dân số

- Quy mô dân số: 18,3 triệu người năm 2021 (đứng thứ hai cả nước). 

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp (0,98% năm 2021), nhưng do gia tăng cơ học nên vùng 

có tỉ lệ gia tăng dân số thực tế cao nhất cả nước (1,64% năm 2022).

- Mật độ dân số năm 2021 là 778 người/km2 (cao thứ hai cả nước). 

- Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước, khoảng 66,4% (2021).

- Thành phần dân tộc: đa dạng như Kinh, Hoa, Khơ-me, Chăm,...

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thể:

- Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với việc phát triển kinh tế của vùng.

- Sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh 

và hạn chế đối với việc phát triển kinh tế của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), khai thác Hình 29.1, thông tin mục II SGK tr.136-138 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đông Nam Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu phát triển các ngành kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và kinh tế biển.

- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về tình hình phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp thuỷ sản và kinh tế biển của vùng. 

b. Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), khai thác Bảng 29.1, Hình 29.2, Bảng 29.2, Bảng 29.3, Hình 29.3 kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.138 – tr.143 và trả lời câu hỏi: 

+  Tìm hiểu tình hình phát triển ngành công nghiệp.

+ Tìm hiểu tình hình phát triển ngành dịch vụ.

+ Tìm hiểu tình hình phát triển ngành công nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

+ Tìm hiểu tình hình về kinh tế biển.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình phát triển phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

HOẠT ĐỘNG GV - HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ).

- GV hướng dẫn các nhóm HS khai thác Bảng 29.1, Hình 29.2, Bảng 29.2, Bảng 29.3, Hình 29.3 kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.138 – tr.143 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Khai thác Hình 29.2 và mục III.1 và tìm hiểu tình hình phát triển ngành công nghiệp.

kenhhoctap

+ Nhóm 3, 4: Khai thác thông tin mục III.2 và tìm hiểu tình hình phát triển ngành dịch vụ.

+ Nhóm 5, 6: Khai thác Bảng 29.2, 29.3 và Hình 29.3 và mục III.3 và tìm hiểu tình hình   ngành công nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và kinh tế biển.

Bảng 29.2. Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và năm 2021

Loại câyNăm 2010Năm 2021

ĐNB

(nghìn ha)

Tỉ trọng so với cả nước (%)

ĐNB

(nghìn ha)

Tỉ trọng so với cả nước (%)
Cao su441,458,9547,658,8
Điều225,759,5192,661,3
Hồ tiêu25,349,138,330,5

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011 và 2022)

Bảng 29.3. Số lượng một số vật nuôi vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 – 2021

            Năm

Vật nuôi

201020152021
(nghìn con)440,0375,6421,5
Lợn (nghìn con)1 484,93 364,54 259,1
Gia cầm (triệu con)20,538,458,8

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

kenhhoctap

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

- GV gợi ý HS sử dụng AI (ChatGPT) với câu lệnh: "Hãy tổng hợp ngắn gọn 3 thành tựu lớn nhất về kinh tế biển (khai thác dầu khí, cảng biển, du lịch biển) của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc Đông Nam Bộ".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác Bảng 29.1, Hình 29.2, Bảng 29.2, Bảng 29.3, Hình 29.3 kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.138 – tr.143 và thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. 

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về tình hình phát triển các ngành kinh tế vùng Đông Nam Bộ.

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Tìm hiểu phát triển các ngành kinh tế

Nội dung tình hình phát triển các ngành kinh tế được đính kèm phía dưới Hoạt động 3.

[6.2.NC1a]: Phát triển ứng dụng AI để giải quyết vấn đề.

Tình hình phát triển các ngành kinh tế

1. Công nghiệp

- Quy mô: công nghiệp chiếm tỉ trọng cao (37,9% năm 2021) và giá trị sản xuất công nghiệp chiếm đến 31,7% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước. 

- Cơ cấu ngành: tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo (hơn 90% năm 2021), giảm nhóm ngành khai khoáng (còn khoảng 4%). 

+ Khai thác và chế biến dầu, khí: là ngành mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng đối với cả nước; cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy lọc dầu trong nước và xuất khẩu. 

  kenhhoctap               kenhhoctap

 Các giàn khai thác dầu mỏ tại mỏ Bạch Hổ          Giàn nén khí tại mỏ Rồng 

+ Sản xuất điện: gồm nhiệt điện, thuỷ điện và điện từ năng lượng tái tạo. 

+ Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính: phát triển mạnh do thu hút đầu tư nước ngoài, phân bố ở những vị trí thuận lợi cho xuất khẩu. 

+ Sản xuất, chế biến thực phẩm: phát triển ở hầu hết các tỉnh do lợi thế về nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường. 

+ Sản xuất hàng tiêu dùng (trang phục, giày, dép,..): đa dạng về mẫu mã, chất lượng, phục vụ xuất khẩu. Các công nghệ mới được ứng dụng như tự động hoá, in 3D nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. 

- Trung tâm công nghiệp: nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn, cơ cấu đa dạng và có vai trò quan trọng như Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà,...

* Video về tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Dương (cũ):

https://www.youtube.com/watch?v=U_2OXWQ2X8M

https://www.youtube.com/watch?v=MELeEaEvIqI

* Video về quy hoạch Đông Nam Bộ đến năm 2030:

https://www.youtube.com/watch?v=lt-lPpzmW30

2. Dịch vụ

- Quy mô: tăng liên tục, chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP.

- Cơ cấu ngành đa dạng.

- Giao thông vận tải:

+ Đầy đủ các loại hình: đường bộ, đường hàng không, đường thuỷ, đường sắt, đường ống. 

+ Chất lượng giao thông tốt, đảm bảo sự kết nối nội và ngoại vùng, với thế giới. 

+ Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông lớn nhất cả nước. 

- Thương mại:

+ Nội thương: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất cả nước (27% năm 2021). Nhiều trung tâm thương mại lớn, siêu thị, thương mại điện tử,...

+ Ngoại thương: xuất khẩu của vùng chiếm 34% tổng giá trị xuất khẩu cả nước, một số tỉnh xuất khẩu chủ yếu như: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương (cũ), Đồng Nai.

- Du lịch:

+ Lượng khách du lịch đạt 23,2 triệu lượt khách (2022).

+ Loại hình du lịch chủ yếu: du lịch đô thị, du lịch sinh thái,...

+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước. 

+ Điểm du lịch: Vũng Tàu, núi Bà Đen,...

kenhhoctap

Khu bảo tồn thiên nhiên

Bình Châu – Bình Phước

kenhhoctap

Vườn quốc gia Côn Đảo

- Bưu chính – viễn thông, tài chính ngân hàng:

+ Bưu chính viễn thông phát triển sớm và mạnh nhất cả nước, vùng đi đầu trong chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao.

+ Tài chính ngân hàng phát triển mạnh với đa dạng loại hình kinh doanh.

* Video về tình hình phát triển hạ tầng giao thông vùng Đông Nam Bộ:

https://www.youtube.com/watch?v=LjA9BI1nduo (0:56 – 5:58).

* Video về vùng Đông Nam Bộ đẩy mạnh phát triển xuất nhập khẩu:

https://www.youtube.com/watch?v=UU8dR5mR-L8   (1:39 – 4:57).

* Video về tình hình phát triển du lịch vùng Đông Nam Bộ:

https://www.youtube.com/watch?v=epOI8ylEmSA

3. Nông nghiệp, lâm nghiệp thuỷ sản và kinh tế biển

- Nông nghiệp:

+ Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu cả nước, mức độ tập trung hóa và trình độ thâm canh cao. Tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm 36% cả nước. Vùng có diện tích chuyên canh cây cao su, điều lớn nhất cả nước.

+ Cây ăn quả ngày càng được mở rộng diện tích, chủ yếu là sầu riêng, xoài, bưởi, mít, chôm chôm,...

+ Chăn nuôi phát triển theo hướng công nghiệp, quy trình khép kín và ứng dụng công nghệ cao. Số lượng vật nuôi tăng liên tục qua các năm.

- Lâm nghiệp:

+ Sản lượng khai thác gỗ hàng năm khoảng 250 nghìn m3.

+ Công tác quản lí rừng phòng hộ được tăng cường. 

+ Các loại rừng đặc dụng được chú trọng bảo tồn kết hợp du lịch sinh thái.

- Thuỷ sản:

+ Tổng sản lượng thuỷ sản chiếm khoáng 6% cả nước. 

+ Khai thác là chủ yếu (72,2%), chủ yếu là Bà Rịa – Vũng Tàu chiếm tới 93,8% tổng sản lượng của vùng. 

+ Nuôi trồng chủ yếu ở Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh.

- Kinh tế biển: Trọng tâm tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Khai thác dầu mỏ, khí đốt (Bạch Hổ, Rồng); hệ thống cảng biển nước sâu (Cái Mép - Thị Vải); du lịch biển phát triển mạnh.

* Video về tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ năm 2023:

https://www.youtube.com/watch?v=TKtQxk4lbPs (0:56 – 4:50)

* Video về sự phát triển ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản ở Vũng Tàu:

https://www.youtube.com/watch?v=O979qbPIuNw

 

Hoạt động 4: Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS trình bày được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục IV SGK tr.143, 144 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường ở vùng Đông Nam Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế - xã hội Đông Nam Bộ.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển kinh tế - xã hội Đông Nam Bộ.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.144.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 29: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐÔNG NAM BỘ

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đông Nam Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?

A. 2 tỉnh.B. 5 tỉnh.C. 3 tỉnh.D. 7 tỉnh.

Câu 2: Số dân Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu % dân số cả nước?

A. 18,3%

B. 18,4%

C. 18,5%

D. 18,6%

Câu 3: Quần đảo nào lớn nhất Đông Nam Bộ?

A. Vân Đồn.B. Phú Quốc.
C. Phú Quý.D. Côn Đảo.

Câu 4: Diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là

A. 52,1 nghìn km2.B. 23,6 nghìn km2.C. 51,2 nghìn km2.D. 80 nghìn km2.

Câu 5: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

A. Tây NinhB. Đồng NaiC. Tây PhướcD. Quảng Trị.

Câu 6: Đông Nam Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng.B. Tây Nguyên.
C. Bắc Trung Bộ.D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 7: Đặc điểm dân cư nào sau đây đúng với vùng Đông Nam Bộ? 

A. Số dân đông nhất cả nước do kinh tế phát triển. 

B. Mật độ dân số cao nhất cả nước do kinh tế phát triển.  

C. Tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất cả nước do tỉ lệ sinh cao. 

D. Tỉ lệ gia tăng dân số tương đối cao, chủ yếu do nhập cư.

Câu 8: Hạn chế lớn nhất về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Bộ là: 

A. bão, lũ lụt, hạn hán.B. gió lào khô nóng, bão cát.
C. xâm nhập mặn, ngập úng.D. sóng lừng, sạt lở bờ biển.

Câu 9: Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở Đông Nam Bộ?

A. Các đô thị đều là đô thị lớn.

B. Là vùng có đô thị hóa sớm nhất ở nước ta. 

C. Các đô thị đều mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa. 

D. Có tỉ lệ dân thành thị cao nhất ở nước ta.

Câu 10: Đông Nam Bộ không có thế mạnh về: 

A. cây công nghiệp.B. dầu khí.
C. cây lương thựcD. kinh tế biển.

Dựa vào bảng số liệu sau và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d

Câu 11: Cho bảng số liệu sau đây:

Tổng số dân và số dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2015 – 2021

(Đơn vị: nghìn người)

                  Năm 

Tiêu chí 

2015201820202021
Tổng số dân16 448,517 527,418 342,918 315,0
Trong đó: Số dân thành thị10 279,611 018,912 172,312 165,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

a. Tổng số dân và số dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm.

b. Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn.

c. Tỉ lệ dân thành thị luôn lớn hơn tỉ lệ dân nông thôn.

d. Tỉ lệ dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.NC1b] HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến trong thời gian 12 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánBDDBD
Câu hỏi678910
Đáp ánADCDC
Câu 11: a – S; b – S; c – Đ; d – Đ.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.144

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Chứng minh một số hoạt động kinh tế của vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để chứng minh một số hoạt động kinh tế của vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:

Một số hoạt động kinh tế của vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước:

+ Đứng đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp (chiếm 31,7% cả nước). Sản lượng khai thác dầu khí đứng đầu cả nước.

+ Vùng có TP Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông lớn nhất cả nước.

+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng đứng đầu cả nước (chiếm trên 27% cả nước).

+ Trị giá xuất khẩu luôn đứng vị trí hàng đầu cả nước.

+ Bưu chính viễn thông phát triển sớm và mạnh nhất so với các vùng khác, đi đầu trong chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao.

+ Là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu cả nước. Đứng đầu cả nước về diện tích cao su (58,7%) và điều (61,3%).

+ Lượng khách du lịch đứng đầu cả nước năm 2023 với hơn 65 triệu lượt khách, chiếm 54,2% tổng số khách du lịch của cả nước.

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay