Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 25: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ

Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 25: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 25: PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN 
Ở BẮC TRUNG BỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của Bắc Trung Bộ.
  • Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ.
  • Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của vùng.
  • Trình bày được một số thế mạnh và tình hình phát triển du lịch của vùng.
  • Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh và hạn chế của Bắc Trung Bộ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày đặc điểm vị trí, dân số; phân tích thế mạnh/hạn chế nông-lâm-thủy sản; trình bày đặc điểm ngành du lịch.
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh và hạn chế của Bắc Trung Bộ. 

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [5.2.NC1a]: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải
  • pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
  • [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau.
  • Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu, nhất là phẩm chất yêu quê hương đất nước thông qua thực hiện các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
  • Bản đồ tự nhiên, kinh tế Bắc Trung Bộ.
  • Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của Bắc Trung Bộ.
  • Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của Bắc Trung Bộ.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các nền tảng làm việc nhóm (Google Slides, Padlet).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về vùng Bắc Trung Bộ.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Em có biết, thông tin mục I SGK tr.110 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ.

+ Một số đặc điểm nổi bật về dân số của vùng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát vùng Bắc Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Em có biết, thông tin mục I SGK tr.110 và trả lời câu hỏi:  Hãy xác định đặc điểm về vị trí địa lí và dân số của vùng Bắc Trung Bộ.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS sử dụng laptop/máy tính bảng truy cập ứng dụng Google Earth hoặc Bản đồ số (Nền tảng Vmap), tìm kiếm từ khóa "Bắc Trung Bộ" để thu phóng, đo đạc trực quan độ hẹp của chiều ngang lãnh thổ (từ biên giới Việt-Lào ra Biển Đông) và quan sát hình thế lãnh thổ kéo dài.

- GV cung cấp cho HS hình ảnh về một số dân tộc sinh sống ở Bắc Trung Bộ: 

kenhhoctapkenhhoctap

        Dân tộc Thái           Dân tộc Mường 

kenhhoctapkenhhoctap

  Dân tộc Bru Vân Kiều    Dân tộc Kinh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Bắc Trung Bộ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Bắc Trung Bộ.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái quát

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 

- Bao gồm 6 tỉnh với diện tích 51,2 nghìn km2.

-  Giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ (bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung) và nước láng giếng Lào, phía đông có vùng biển rộng lớn với nhiều hải đảo.

2. Dân số

- Số dân chiếm khoảng 9,6% tổng số dân cả nước, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,96% (năm 2021). 

- Phân bố dân cư có sự khác biệt giữa vùng đồi núi phía tây và vùng đồng bằng ven biển phía đông, tỉ lệ dân thành thị chiếm hơn 40% tổng số dân (năm 2021). 

- Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc: Kinh, Chăm, Cơ – tu, Hrê.

[1.1.NC1b]: Áp dụng kĩ thuật tìm kiếm để lấy thông tin trong môi trường số.

Hoạt động 2. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích các thế mạnh và hạn chế đối với việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hạn chế của Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Hình 25.1, thông tin mục II SGK tr.111 – tr.112, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi: Khai thác thế mạnh ở Bắc Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về khai thác thế mạnh ở Bắc Trung Bộ

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch ở Bắc Trung Bộ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và tình hình phát triển du lịch của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 25.2 – 25.3, Bảng 25.1- 25.3, thông tin mục III SGK tr.113 – tr.117 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Đặc điểm nổi bật ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm theo 7 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể: Khai thác Hình 25.2 – 25.3, Bảng 25.1 – 25.3, thông tin mục III SGK tr.113 – tr.117 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Đặc điểm nổi bật ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ (Hình và bảng đính kèm phía dưới Hoạt động 3)

+ Nhóm 1,4: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về nông nghiệp. 

+ Nhóm 2, 5: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về lâm nghiệp. 

+ Nhóm 3, 6: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về thủy sản. 

+ Nhóm 7: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về du lịch.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP THỦY SẢN VÀ DU LỊCH BẮC TRUNG BỘ

Nhóm:…..

 Đặc điểm nổi bật
Nông nghiệp 
Lâm nghiệp 
Thủy sản 
Du lịch 

- GV hướng dẫn HS tìm kiếm số liệu thực tế về doanh thu du lịch, các di sản thế giới (Phong Nha, Cố đô Huế) trên cổng thông tin Tổng cục Du lịch để xây dựng báo cáo.

- GV cung cấp cho HS một số tư liệu về đặc điểm nổi bật ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Bắc Trung Bộ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi theo Phiếu học tập số 2.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

III. Một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Phiếu học tập số 2 được đính kèm phía dưới Hoạt động 3.

[1.1.NC1b]: Áp dụng kĩ thuật tìm kiếm để lấy thông tin trong môi trường số.
kenhhoctapkenhhoctap

Bảng 25.1. Diện tích và sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ 
giai đoạn 2010 – 2021

Năm201020152021
Diện tích giao trồng lúa (nghìn ha)690,0701,5674,0
Sản lượng lúa (triệu tấn)3,43,83,9

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Bảng 25.2. Số lượng gia súc, gia cầm ở Bắc Trung Bộ năm 2010 
và năm 2021

Vật nuôiNăm 2010Năm 2021
Số lượng

% so với 

cả nước

Số lượng

% so với

 cả nước

 
Trâu (nghìn con)710,924,4581,935,7 
Bò (triệu con)1,017,11,117,5 
Lợn (triệu con)3,212,02,510,8 
Gia cầm (triệu con)142,014,176,214,7 

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2023)

Bảng 25.3. Sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Sản lượng

201020152021
Thủy sản khai thác240,9353,7512,2
Thủy sản nuôi trồng97,1142,8183,9

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

 

    kenhhoctap    kenhhoctap

    Đồi chè Thanh Chương (Nghệ An)               Cam Vinh (Nghệ An)

      kenhhoctap     kenhhoctap

             Vườn quốc gia Pù Mát                Vườn quốc gia Bạch Mã 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP THỦY SẢN VÀ DU LỊCH BẮC TRUNG BỘ

Nhóm:…..

 Đặc điểm nổi bật
Nông nghiệp

- Đóng góp phần lớn giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ (74,5% năm 2021). 

- Sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Các mô hình sane xuất theo hướng hữu cơ, cùng với công nghệ gen, lai tạo giống mới…. ngày cảng phổ biến trong trồng trọt, chăn nuôi. 

- Trồng trọt: cây lương thực, cây công nghiệp hằng năm, cây công nghiệp lâu năm. 

- Chăn nuôi: nhiều mô hình áp dụng công nghệ cao đem lại hiệu quả cao, chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh. 

Lâm nghiệp

- Chiếm 6,8% cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (năm 2021).

- Đã ứng dụng khoa học – công nghệ vào tất cả các hoạt động có các khu lâm nghiệp có ứng dụng công nghệ cao. 

- Khai thác chế biến lâm sản: sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng, chiếm hơn 26% sản lượng gỗ khai thác của cả nước, khai thác các lâm sản như: dược liệu…

- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: diện tích rừng trồng tăng, có một số vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Thủy sản

- Được chú trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. 

- Sản lượng thủy sản liên tục tăng qua các năm, trong đó phần lớn là sản lượng thủy sản khai thác. 

- Khoa học – công nghệ ngày càng được ứng dụng để đem lại hiệu quả kinh tế cao. 

- Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, đa dạng hóa đối tượng nuôi trồng

Du lịch

- Thế mạnh: Tài nguyên phong phú (Bãi biển đẹp: Sầm Sơn, Cửa Lò; Di sản thế giới: Thành nhà Hồ, Phong Nha - Kẻ Bàng, Quần thể di tích Cố đô Huế).

- Tình hình: Đang phát triển mạnh, trở thành ngành kinh tế quan trọng, đa dạng loại hình (tắm biển, văn hóa - lịch sử, sinh thái).

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ trên Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.117

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.117.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm hình ảnh và giới thiệu về một hoạt động của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ.

- GV gợi ý HS làm một Video ngắn (dạng Tiktok/Reels) hoặc một bài đăng Blog giới thiệu về 1 sản phẩm Nông nghiệp (ví dụ: Bưởi Phúc Trạch, Cam Vinh) hoặc 1 địa danh du lịch nổi tiếng của Bắc Trung Bộ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

- [3.1.NC1a]: Ở nhà, HS sử dụng các ứng dụng biên tập Video (như Capcut) hoặc thiết kế ảnh (Canva). Tiến hành lồng ghép hình ảnh, chèn Text, hiệu ứng chuyển cảnh và âm thanh nền.

- [6.1.NC1a]: Có thể trải nghiệm sử dụng AI Voice (chuyển văn bản thành giọng nói tiếng Việt) để làm thuyết minh tự động cho Video, từ đó phân tích xem cách AI ngắt nghỉ câu chữ đã tự nhiên như người thật hay chưa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp file Video/Ảnh lên nhóm Zalo lớp hoặc Google Classroom.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: 

+ Vị trí địa lý và dân cư Bắc Trung Bộ.

+ Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

+ Đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.117.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 26: Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay