Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 26: Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 26: Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 26: PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Nam Trung Bộ.
  • Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế của vùng.
  • Trình bày được tình hình phát triển, phân bố và định hướng các ngành kinh tế biển; thuỷ điện, khoáng sản (bôxit); cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp và du lịch.
  • Phân tích được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.
  • Sử dụng được bản đồ, bảng số liệu để trình bày về thế mạnh phát triển kinh tế (đặc biệt là kinh tế biển) của vùng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Nam Trung Bộ; phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế biển: khai thác tài nguyên sinh vật biển, giao thông vận tải, du lịch biển, khai thác khoáng sản biển; trình bày được việc phát triển các ngành kinh tế biển và nêu được hướng phát triển kinh tế biển của vùng Nam Trung Bộ. 
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh phát triển các ngành kinh tế biển của vùng Nam Trung Bộ.

Năng lực số (NLS):

  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong công việc và học tập.

3. Phẩm chất

  • Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau.
  • Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu, nhất là phẩm chất yêu quê hương đất nước thông qua thực hiện các nhiệm vụ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
  • Bản đồ tự nhiên, kinh tế Vùng Nam Trung Bộ.
  • Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của Vùng Nam Trung Bộ.
  • Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của Vùng Nam Trung Bộ.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các nền tảng: Padlet, Quizizz/Kahoot, ChatGPT/Gemini.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học. 

b. Nội dung: 

GV cho HS quan sát video, nêu cảm nghĩ về cảnh quan thiên nhiên vùng vùng Nam Trung Bộ. 

c. Sản phẩm: Cảm nghĩ của HS về cảnh quan thiên nhiên vùng vùng Nam Trung Bộ. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu đoạn video giới thiệu về vùng Nam Trung Bộ:

https://www.youtube.com/watch?v=yir_upDP31U

- GV yêu cầu HS quan sát đoạn video và trả lời câu hỏi: Từ đoạn video trên, em có cảm nhận và suy nghĩ gì về cảnh quan vùng Nam Trung Bộ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 4 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vùng Nam Trung Bộ có lợi thế rất lớn về biển đảo và sự đa dạng văn hoá, lịch sử. Cảnh quan thiên nhiên nơi đây vẫn giữ được nét hoang sơ, cổ kính, đưa con người ta trở về nơi bình yên trong tâm hồn. Những bãi biển Sa Huỳnh, biển Ninh Chữ, biển Cà Ná; những khu di tích đền tháp Chămpa, khu đô thị cổ Hội An; những làn điệu dân ca Bài chòi, những vở tuồng cổ hùng tráng…được kì vọng là cú hích để du lịch các vùng vùng Nam Trung Bộ khởi sắc và phát triển mạnh hơn nữa. 

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Khai thác tài nguyên sinh vật biển, giao thông vận tải biển, du lịch biển, khai thác khoáng sản biển là những ngành kinh tế biển quan trọng ở vùng Nam Trung Bộ. Vậy, vùng Nam Trung Bộ có thế mạnh gì để phát triển các ngành kinh tế biển? Các ngành kinh tế biển của vùng có xu hướng phát triển như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 26: Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về vùng Nam Trung Bộ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Vùng Nam Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Em có biết, thông tin mục I SGK tr.118 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Nam Trung Bộ.

+ Một số đặc điểm nổi bật về dân số của vùng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát vùng Vùng Nam Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển ngành kinh tế biển.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế biển: khai thác tài nguyên sinh vật biển, giao thông vận tải biển, du lịch biển, khai thác khoáng sản biển. 

- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh của Vùng Nam Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác thông tin mục II SGK tr.120, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi: Khai thác thế mạnh ở Vùng Nam Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về khai thác thế mạnh ở Vùng Nam Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác thông tin mục II SGK tr.120, hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Google Docs/Padlet: Khai thác thế mạnh ở vùng Vùng Nam Trung Bộ.

+ Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu về thế mạnh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 

+ Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu về thế mạnh kinh tế - xã hội. 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA VÙNG 

VÙNG NAM TRUNG BỘ

Nhóm:…..

 

Thế mạnh

Hạn chế
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên  
Điều kiện kinh tế - xã hội

GV cung cấp cho HS một số tư liệu về thế mạnh và hạn chế của vùng Vùng Nam Trung Bộ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả Phiếu học tập số 1.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khai thác thế mạnh   và hạn chế để phát triển kinh tế.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

II. Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế biển.

1. Thế mạnh

2. Hạn chế. 

 (Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ số cho quá trình hợp tác.

Tư liệu 1:

    kenhhoctap     kenhhoctap

                   Hồ Phú Ninh                                       Sông Hinh

       kenhhoctap         kenhhoctap

          Khai thác titan Bình Thuận             Khai thác vàng ở Đông Giang

      kenhhoctap       kenhhoctap

                 Bán đảo Sơn Trà                                Biển Mỹ Khê 

      kenhhoctap    kenhhoctap

        Cánh đồng muối Sa Huỳnh                         Cù Lao Chàm 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

KHAI THÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VÙNG NAM TRUNG BỘ

Nhóm:….

 Thế mạnhHạn chế
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Đường bờ biển dài, điều kiện khí hậu thuận lợi tạo nguồn hải sản phong phú. Vùng Nam Trung Bộ có trữ lượng hải sản lớn, nhiều loài có giá trị. Các ngư trường lớn Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. 

- Nhiều diện mặt tích mặt nước mặn, lợ và đầm phá, nguồn thức ăn phong phú, đa dạng.

- Đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kinh gió. 

- Vùng biển có tiềm năng về dầu khí, dọc ven biển có tiềm năng để sản xuất muối và khai thác ti – tan, cát thủy tinh…

- Dọc bờ biển có nhiều bãi biển tắm đẹp và các bán đảo có cảnh quan phong phú.

- Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán….

- Ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển…

- Cơ sở hạ tầng ở một số khu vực còn hạn chế. 

Điều kiện kinh tế - xã hội

- Người dân có nhiều kinh nghiệm trong các hoạt động kinh tế biển, đặc biệt là khai thác, nuôi trồng thủy sản và nghề làm muối. 

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng đồng bộ và hoàn thiện. 

- Nhiều chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế biển như: cho vay vốn ưu đãi, hỗ trợ phương tiện sản xuất cho ngư dân…

 

Hoạt động 3. Tìm hiểu về các ngành kinh tế biển.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được việc phát triển các ngành kinh tế biển.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Hình 26.2, thông tin mục III SGK tr.121 – tr.123 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Hiện trạng phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về hiện trạng phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4. Tìm hiểu hướng phát triển kinh tế biển

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được hướng phát triển kinh tế biển của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục IV SGK tr.123 – tr.124 và trả lời câu hỏi: Trình bày xu hướng phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xu hướng phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục IV SGK tr.123 – tr.124 và trả lời câu hỏi: Trình bày xu hướng phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ.

- GV yêu cầu thêm, HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Phát triển kinh tế ở Nam Trung Bộ (đặc biệt là kinh tế biển và Tây Nguyên) có ý nghĩa gì đối với an ninh quốc phòng?

- GV gợi ý HS sử dụng AI (ChatGPT) để nhận diện các góc nhìn đa chiều bằng prompt: "Hãy phân tích ngắn gọn vai trò của việc phát triển các cảng biển nước sâu và tuyến đường Hồ Chí Minh đối với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo và an ninh biên giới tại Việt Nam". HS đọc kết quả từ AI, chắt lọc các thuật ngữ chuyên ngành (chuỗi cung ứng hậu cần, chốt chặn tiền tiêu) để đưa vào câu trả lời của mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của phát triển kinh tế biển.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về xu hướng phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ.

- GV chuyển sang nội dung mới.

IV. Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Phát triển kinh tế biển tập trung vào các hướng: 

+ Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển kết hợp với đảm bảo quốc phòng an ninh trên biển.

- Mở rộng và xây dựng trung tâm lọc, hóa dầu và năng lượng quốc gia tại khu kinh tế Dung Quất; hình thành một số trung tâm năng lượng tái tạo lớn, đặc biệt là điện gió và điện ngoài khơi.

- Phân bố không gian công nghiệp theo các hành lang kinh tế ven biển gắn với các cảng biển, các tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây, các đường quốc lộ kết nối với Tây Nguyên.

- Nghiên cứu cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả các khu kinh tế ven biển.

- Phát trển các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá kết hợp với quốc phòng an ninh. Phát triển trở thành khu vực trọng điểm du lịch của cả nước với các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tầm khu vực và quốc tế. Đẩy mạnh phát triển các trung tâm logistics gắn với các cảng biển,…

[6.1.NC1a]: Phân tích cách hoạt động của AI trong ứng dụng cụ thể.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ trên nền tảng Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.124.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về Phát triển kinh tế biển ở Vùng Nam Trung Bộ.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.123.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin về một ngành kinh tế biển của một tỉnh ở vùng Nam Trung Bộ.

- GV gợi ý thực hiện dưới dạng một video hoặc trang Blog số hóa có độ hoàn thiện cao, thể hiện sự kết hợp giữa kiến thức Địa lí thực tiễn và Năng lực công nghệ số của học sinh lớp 12.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

- [3.1.NC1a]: Ở nhà, HS sử dụng các phần mềm chỉnh sửa video (như CapCut, Premiere) hoặc nền tảng tạo Website/Blog miễn phí (như Google Sites, WordPress) để biên tập hình ảnh, video clip, âm thanh thu thập được thành một sản phẩm truyền thông hoàn chỉnh.

- [6.2.NC1a]: Khuyến khích HS ứng dụng công cụ AI Voice (như V-bee, ElevenLabs) để lồng tiếng thuyết minh chuyên nghiệp cho video, hoặc dùng AI để hỗ trợ dịch kịch bản sang tiếng Anh nhằm hướng tới quảng bá quốc tế.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS nộp link sản phẩm lên Padlet hoặc Google Classroom của lớp trước buổi học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: 

+ Vị trí địa lý và dân cư vùng Nam Trung Bộ.

+ Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế biển.

+ Đặc điểm nổi bật về các ngành kinh tế biển.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.124

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 27: Thực hành: Tìm hiểu và viết báo cáo về ý nghĩa của phát triển kinh tế biển đối với quốc phòng an ninh ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay