Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 33: Em với nghề truyền thống

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 33: Em với nghề truyền thống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 9: HIỂU BẢN THÂN. CHỌN ĐÚNG NGHỀ

MỤC TIÊU CHUNG:

Sau chủ đề này, HS:

  • Nêu được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với công việc của nghề truyền thống.
  • Rèn luyện năng lực định hướng nghề nghiệp, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và đánh giá việc thực hiện kế hoạch; phẩm chất trung thực, trách nhiệm.

TUẦN 33 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

(HÙNG BIỆN “HIỂU BẢN THÂN – CHỌN ĐÚNG NGHỀ”)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Nêu được ý nghĩa, tầm quan trọng, vị trí của nghề mình yêu thích trong xã hội hiện nay.
  • Nêu được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của các nghề truyền thống.
  • Nhận biết được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với nghề nghiệp mình yêu thích.

2. Năng lực

Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực riêng: 

  • Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
  • Rèn kĩ năng thiết kế tổ chức, đánh giá hoạt động, tự tin, khả năng thuyết trình.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV

  • Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
  • Phát động HS đăng kí tham gia.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị bài hùng biện: Hướng dẫn rõ cách viết, thể hiện ý tưởng ra sổ tay hoặc giấy, cách lập dàn ý đủ ba phần:

+ Đặt vấn đề: súc tích, giới thiệu được chủ đề nghề nghiệp mình chọn.

+ Giải quyết vấn đề: là phần chính của bài hùng biện. Cần chia các ý rõ ràng, gạch chân các ý cần nhấn mạnh; có các ví dụ cụ thể sinh động, các số liệu, tranh, ảnh, bài hát,... để chứng minh và thuyết phục người nghe; nêu được lí do mình chọn nghề, khả năng đáp ứng nghề của bản thân, tầm quan trọng của nghề trong xã hội, xu thế của thời đại hội nhập,....

+ Kết thúc vấn để: Tóm lại các ý chính, đưa ra kết luận tổng hợp hoặc thông điệp đến người nghe.

  • Duyệt các ý tưởng trên giấy.
  • Tập huấn phần hùng biện cho HS: cách đặt vấn để, giải quyết vấn để, kết thúc. Khi hùng biện phải dùng ngôn ngữ lời nói phù hợp, ánh mắt thân thiện, cử chỉ, hành động thuyết phục, lôi cuốn được người nghe.
  • Lập danh sách những HS có khả năng nhất tham gia hùng biện dưới cờ: Nên chọn hai HS khối lớp 9, còn lại mỗi khối một HS.
  • Sau khi có danh sách, tiếp tục tập huấn cho các HS tham gia hùng biện.
  • Thành lập BGK (Có HS và GV).
  • Chuẩn bị phần thưởng.
  • Tư vấn lớp trực tuần viết kịch bản và dẫn chương trình.

2. Đối với HS

  • Chọn nghề để hùng biện; viết ý tưởng ra giấy; lập dàn ý.
  • Nghiêm túc, chăm chỉ luyện tập cách hùng biện.
  • Chọn trang phục phù hợp để tham gia thi hùng biện.
  • Nhờ bố mẹ, người thân làm khán giả, góp ý nhận xét.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.

b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.

c. Sản phẩm: Thái độ của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chào cờ

a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.

b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.

c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS và TPT.

d. Tổ chức thực hiện: 

- HS điều khiển lễ chào cờ.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.

Hoạt động 2: tham gia hùng biện “hiểu bản thân – chọn đúng nghề”

a. Mục tiêu: 

- Nêu được ý nghĩa tàm quan trọng của việc “hiểu bản thân – chọn đúng nghề” và lí do chọn nghề của bản thân một cách thuyết phục.

- Rèn kĩ năng thiết kế tổ chức, đánh giá hoạt động, tự tin, khả năng thuyết trình; phẩm chất trách nhiệm với bản thân.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

a. Mục tiêu: Biết được nghề nghiệp mình cần quan tâm.

b. Nội dung: Tìm hiểu nghề nghiệp mình quan tâm, yêu thích.

c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

- Tìm hiểu nghề nghiệp mình quan tâm, yêu thích.

- Tự viết ra giấy ý tưởng hùng biện về nghề nghiệp mình yêu thích theo thứ tự như các bạn đã tham gia thi hùng biện dưới cờ.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giáPhương pháp đánh giáCông cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Tạo cơ hội thực hành cho người học.

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học.

- Hấp dẫn, sinh động.

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung.

- Ý thức, thái độ của HS. 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….……………………………………………

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 33 - TIẾT 2: EM VỚI NGHỀ TRUYỀN THỐNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Bước đầu xác định được sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân, làm cơ sở cho việc nhận biết những đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với nghề em yêu thích.
  • Đánh giá được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với yêu cầu của nghề truyền thống.

2. Năng lực

Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
  • Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp và hợp tác, thiết kế và tổ chức hoạt động, định hướng nghề nghiệp.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm yêu cầu đặc thù của nghề và video hướng dẫn làm sản phẩm thủ công).
  • [2.2.TC1a]: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số (Sử dụng bảng tin trực tuyến để chia sẻ ý tưởng làm sản phẩm truyền thống).
  • [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến (Tạo bảng đối chiếu năng lực trên phần mềm soạn thảo).
  • [6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI làm tư vấn viên để kết nối sở thích cá nhân với nghề truyền thống phù hợp).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • SGK, KHBD.
  • Đọc tư liệu tham khảo ở cuối hoạt động giáo dục theo chủ đề.
  • Tham khảo Lí thuyết Cây nghề nghiệp.
  • Thiết bị số: Máy tính, máy chiếu, mạng Internet. Tài khoản AI (ChatGPT/Gemini/Copilot) để hướng dẫn HS cách đặt câu lệnh. Nền tảng Padlet/Mentimeter để tương tác.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS

  • Xem lại kết quả xác định sở thích, khả năng của bản thân ở Chủ đề 2 - Khám phá bản thân.
  • Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm/cá nhân) có kết nối mạng để sử dụng AI và tìm kiếm thông tin.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khám phá các đặc điểm của bản thân có liên quan đến yêu cầu của nghề truyền thống

a. Mục tiêu: 

- Nêu được những đặc điểm của bản thân đã nhận thức được qua Chủ để 2 và hoạt động thực tế.

- Xác định được những đức tính, sở thích, khả năng của bản thân có liên quan đến yêu cầu công việc của nghề truyền thống.

b. Nội dung: Thảo luận nhóm.

c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện hai nhiệm vụ sau:

+ Nhiệm vụ 1. Nhớ lại những đặc điểm của bản thân đã xác định được qua chủ đề Khám phá bản thân. Ghi ra giấy sở thích, khả năng, đức tính đặc trưng, giá trị của em.

+ Nhiệm vụ 2. Xác định những đức tính, sở thích, khả năng của em có liên quan tới công việc của nghề truyền thống bằng cách đọc các gợi ý trong khung ở Hoạt động I trong SGK. Sau đó, ghi lại những đức tính, sở thích, khả năng liên quan tới công việc của nghề truyền thống mà em có.

- GV khuyến khích HS sử dụng ứng dụng Chatbot AI (như ChatGPT hoặc Copilot trên điện thoại), nhập câu lệnh (prompt): "Em là học sinh lớp 6, em có sở thích là [vẽ tranh/làm việc tỉ mỉ/giao tiếp]. Hãy đóng vai chuyên gia hướng nghiệp, gợi ý cho em 3 nghề truyền thống ở Việt Nam phù hợp với sở thích này và nêu ngắn gọn những phẩm chất cần có để làm tốt nghề đó". 

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm về kết quả thực hiện hai nhiệm vụ của mỗi thành viên. 

- GV nhắc HS: Khi bạn chia sẻ, các thành viên trong nhóm chú ý lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn.

- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả xác định các đặc điểm của bản thân có liên quan đến yêu cầu công việc của nghề truyền thống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 

- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Khám phá các đặc điểm của bản thân có liên quan đến yêu cầu của nghề truyền thống

- Thực tế cho thấy, chỉ khi được làm công việc phù hợp với sở thích và khả năng, người ta mới đam mê với công việc, có động lực làm việc và dễ dàng hoàn thành công việc đạt kết quả cao. Do đó, muốn biết được bản thân có đến được với nghề truyền thống hay không, cần phải xác định được sở thích, khả năng có liên quan đến yêu cầu công việc của nghề truyền thống.

- Bạn nào trong lớp vừa có sở thích, vừa có khả năng liên quan đến công việc của nghề

truyền thống, bạn đó có thể chọn một nghề truyền thống cho bản thân.

[6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Đánh giá sự phù hợp giữa các đặc điểm của bản thân với công việc của nghề truyền thống

a. Mục tiêu: 

- Đánh giá được sự phù hợp hoặc chưa phù hợp giữa các đặc điểm của bản thân với yêu cầu công việc của nghề truyền thống.

- Rèn luyện ki năng tự nhận thức, tự đánh giá.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- Lập được kế hoạch rèn luyện bản thân theo yêu cầu công việc của nghề truyền thống dựa trên kết quả đánh giá đặc điểm của bản thân;

- Lựa chọn, xác định được sản phẩm của nghề truyền thống và dụng cụ, nguyên vật liệu để thực hành làm sản phẩm vào tiết hoạt động giáo dục theo chủ để tuần tới.

- Củng cố các kiến thức đã học.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng số Quizizz/Kahoot.

c. Sản phẩm: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.48

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS về nhà tiếp tục thực hiện những việc sau:

+ Lập kế hoạch rèn luyện bản thân theo yêu cầu của nghề truyền thống theo mẫu gợi ý trong SGK.

kenhhoctap

+ Hãy lựa chọn một sản phẩm của nghề truyền thống phù hợp với sở thích, khả năng của bản thân (làm hoa bằng len, sợi, bằng giấy màu hoặc vải, làm đèn lồng, làm mặt nạ, đèn ông sao, nặn tò he bằng đất màu,...). Sau đó, tìm đọc hoặc nhờ người lớn hướng dẫn làm sản phẩm, xác định và chuẩn bị những dụng cụ, nguyên vật liệu cần thiết để chia sẻ vào tiết sinh hoạt lớp và thực hành làm sản phẩm vào tiết hoạt động giáo dục theo chủ để tuần tới.

- GV hướng dẫn HS truy cập YouTube, tìm kiếm các video "Hướng dẫn nặn tò he cơ bản" hoặc "Cách đan rổ bằng giấy báo cũ" để xem trước các nguyên liệu cần mua và các bước thực hiện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo và thực hành vào tiết Sinh hoạt lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chuyển sang nội dung mới.

([1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.)

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Theo em, một nghệ nhân chân chính cần phải hội tụ đủ những phẩm chất nào?

A. Có trách nhiệm, kiễn nhẫn, lười biếng

B. Có trách nhiệm, kiên nhẫn, chăm chỉ

C. Vô trách nhiệm, nản chí, lười biếng

D. Vô trách nhiệm, nản chí, chăm chỉ

Câu 2. Theo em, việc lựa chọn nghề truyền thống phù hợp với tính cách và sự hứng thú của bản thân sẽ giúp chúng ta điều gì?

A. Yêu nghề, tăng sự hứng khởi khi làm nghề

B. Không lo ngại về mọi người bàn tán

C. Không giúp điều gì cả

D. Không lo sợ thất nghiệp

Câu 3. Làng Vạn Phúc đặc trưng với nghề truyền thống nào?

A. Nặn tò he.

B. Chế tác đá mĩ nghệ.

C. Trồng chè.

D. Dệt lụa.

Câu 4. Để phát triển các làng nghề truyền thống, theo em, chúng ta cần tìm những nghệ nhân tương lại như thế nào?

A. Tìm các nghệ nhân chỉ cần chăm chỉ

B. Tìm các nghệ nhân khéo léo, sáng tạo, bắt kịp xu thế hiện nay

C. Tìm các nghệ nhân chỉ cần khéo léo, không cần sáng tạo

D. Ai cũng có thể làm được

Câu 5. Bạn Nam luôn chểnh mảng, khá hậu đậu và thiếu tính kiên nhẫn trong những việc làm đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo. Theo em, với những phẩm chất vậy, Nam có phù hợp với công việc làm nghề gốm, sứ không?

A. Có, vì ai cũng có thể làm nghề đó được

B. Không, vì những phẩm chất của Nam chưa phù hợp với đặc thù của công việc

C. Vẫn có thể làm được nếu sửa đổi tính cách.

D. Không bao giừo làm được nghề gốm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánBBABB

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến(nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV kết thúc tiết học.

([5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số, giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Chuẩn bị trước kiến thức Tuần 34.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giáPhương pháp đánh giáCông cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Tạo cơ hội thực hành cho người học.

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học.

- Hấp dẫn, sinh động.

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung.

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập.

- Trao đổi, thảo luận.

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….……………………………………………

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 33 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

(KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN BẢN THÂN THEO YÊU CẦU CỦA NGHỀ TRUYỀN THỐNG)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Sơ kết tuần.
  • Trình bày được kế hoạch rèn luyện bản thân theo yêu cầu của nghề truyền thống và những việc đã thực hiện được.
  • Xác định được sản phẩm của nghề truyền thống sẽ làm vào tuần tới.

2. Năng lực:

Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
  • Kế hoạch tuần mới.

2. Đối với HS

  • Bản sơ kết tuần.
  • Kế hoạch tuần mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay