Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối Bài 11: Liên kết ion
Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối tri thức Bài 11: Liên kết ion. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 11. Liên kết ion
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Trình bày được khái niệm sự hình thành liên kết ion ( nêu một số ví dụ điểm hình tuân theo quy tắc octet).
- Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl. Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài học.
- Lắp được mô hình tinh thể NaCl và một só tinh thể khác (theo mô hình có sẵn)
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
3. Phát triển phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Mô hình lắp ghép về liên kết ion, tranh ảnh, video liên quan đến liên kết ion.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự tạo thành liên kết ion
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion.
- Nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet.
b) Nội dung: HS đọc SGK, hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Sự tạo thành liên kết ion, đáp án cho câu 1, 2, 3 sgk trang 51.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS: Viết cấu hình electron của các nguyên tử Na, Mg, Al, Cl, F, S, Ne, Ar - GV đề nghị HS: So sánh độ bền cấu hình electron của Na, Mg, Al, F với Ne; S và Cl với Ar. => Từ đó đưa ra kết luận, để đạt cấu hình bền vững, các nguyên tử Na, Mg, Al và F, S, Cl cần điều kiện gì ? - GV yêu cầu HS: Nhận xét điện tích của mỗi ion, viết sơ đồ quá trình tạo thành ion cho Mg, Al, F, S dựa theo ví dụ sau : + VD1: Na nhường 1 electron tạo ion dương (cation) Na+ có cấu hình khí hiếm: Sơ đồ: Na → Na+ + 1e (1s22s22p63s1) (1s22s22p6) + VD2: Cl nhận 1 electron tạo thành ion âm (anion) Cl- có cấu hình khí hiếm: Sơ đồ: Cl + 1e → Cl- (1s22s22p63s23p5) (1s22s22p63s23p6) - GV giới thiệu thêm cho HS một số ion đa nguyên tử và yêu cầu HS nêu thêm các ion mà em biết. - GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk trang 52. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tự bầu nhóm trưởng, hoạt động nhóm, hoàn thành sơ đồ. - GV: quan sát và trợ giúp HS, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, cho ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. Sự tạo thành ion Na: 1s22s22p63s1 Mg: 1s22s22p63s2 Al: 1s22s22p63s23p1 Cl: 1s22s22p63s23p5 F: 1s22s22p5 S: 1s22s22p63s23p4 Ne: 1s22s22p6 Ar: 1s22s22p63s23p6 - So sánh: Độ bền cấu hình electron của các nguyên tử Na, Mg, Al, F kém hơn Ne; S và Cl kém hơn Ar. Vì Ne và Ar có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng còn các nguyên tố khác không có cấu hình này. => Để đạt cấu hình bền vững, các nguyên tử nhường bỏ electron tạo thành cation hoặc nhận thêm electron tạo thành anion để đạt cấu hình khí hiếm gần nhất. + Điện tích của cation bằng số electron mà nguyên tử đã nhường, điện tích của anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhận. + Sự tạo thành cation Mg2+, Al3+: Mg → Mg2+ + 2e Al → Al3+ + 3e + Sự tạo thành anion F- và S2-: F + 1e → F- S + 2e → S2- - Ngoài một số ion đơn nguyên tử ta đã học, ta còn gặp rất nhiều ion đa nguyên tử khác: NH4+, SO42- , HCO3- … - Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 52: a, Li → Li+ + e b, Be → Be2+ +2e c, Br + 1e → Br - d, O + 2e → O2- - Trả lời câuhỏi 2 sgk trang 52: K+ và S2- : 1s22s22p63s23p6 giống cấu hình của Ar. Mg2+: 1s22s22p6 giống cấu hình của Ne F-: 1s22s22p6 giống cấu hình của Ne - Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 52: Một ion O2- kết hợp với hai ion Li+ để tạo Li2O trung hòa về điện. |
Hoạt động 2: Sự tạo thành liên kết ion
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điểm hình tuân theo quy tắc octet).
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Sự hình thành của liên kết ion, sự hình thành liên kết ion theo quy tắc octet, trả lời câu hỏi 4,5 sgk trang 52
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tinh thể ion
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl. Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion).
- Lắp được mô hình tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn).
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: cấu trúc tinh thể ion, tinh thể NaCl, độ bền và tính chất của hợp chất ion.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu tinh thể sodium chloride (có thể qua tranh, ảnh, mô hình hoặc video) và đưa ra câu hỏi: Công thức hóa học của tinh thể sodium chloride có phải là NaCl không? Biết tinh thể được tạo thành từ rất nhiều phân tử.
- GV hướng dẫn HS: Lắp ráp mô hình tinh thể NaCl. + Chọn hình cầu có màu sắc khác nhau đại diện cho ion Na+ và ion Cl-. + Lắp các hình cầu và que nối theo mẫu => Quan sát mô hình và xác định số ion gần nhất bao quanh một ion trái dấu ở giữa mô hình. - GV yêu cầu HS: Sử dụng một số kiến thức thực tế về tinh thể ion (NaCl, KOH, đá quý,…) và đọc sgk trả lời các câu hỏi về: + Những hợp chất ion (như: NaCl, MgO, Al2O3) ở trạng thái nào trong điều kiện thường? + Nêu tính chất chung của hợp chất ion: nhiệt độ nóng chảy, độ dẫn điện, tính tan. + Khi nào chúng dẫn điện? - GV biểu diễn thí nghiệm “Thử tính dẫn điện của hợp chất” hoặc trình chiếu video thí nghiệm. HS quan sát hiện tượng và cho biết trường hợp nào dẫn điện, trường hợp nào không dẫn điện, giải thích. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tự bầu nhóm trưởng, hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm cụ được giao. - GV quan sát và trợ giúp HS, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS hoặc HS lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, cho ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | III. Tinh thể ion 1. Cấu trúc của tinh thể ion - Các ion được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút và lực đẩy. - Công thức hóa học của tinh thể sodium chloride là (NaCl) n.
- Mỗi ion Na+ được bao quanh bởi 6 ion Cl- và mỗi ion Cl- được bao quanh bởi 6 ion Na+ gần nhất. 2. Độ bền và tính chất của hợp chất ion - Hợp chất ion thường là chất rắn nhưng khá giòn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường. Nguyên nhân: trong tinh thể, lực hút tĩnh điện rất mạnh. - Hợp chất ion có thể dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hoặc tan trong nước. Nguyên nhân: ở trạng thái lỏng, các ion có thể chuyển động khá tự do. - Quan sát được hiện tượng là: + Dung dịch nước đường: đèn không sáng → không dẫ điện + Muối ăn khan: đèn không sáng → không dẫn điện + dung dịch muối ăn bão hòa: đèn sáng → có dẫn điện => Chứng tỏ: Nước và đường, NaCl rắn không dẫn điện. Khi hòa tan NaCl vào nước, các ion tách khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về liên kết ion.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: Mô hình lắp ráp của một số tinh thể, giải thích 1 số tính chất đặc trưng và nêu ứng dụng của hợp chất ion đó trong đời sống.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Hoàn thành tập vận dụng: Hãy lắp ráp mô hình của ZnS hoặc KI (theo hình mẫu) và giải thích 1 số tính chất đặc trưng như trạng thái ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện; ứng dụng phổ biến của chúng trong đời sống.
Hình mẫu ZnS:
Hình mẫu KI:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án :
+ ZnS :
- Mô hình ZnS:
- Tính chất : là chất rắn ở nhiệt độ thường, nhiệt độ nóng chảy cao, có khả năng dẫn điện khi tạn trong nước hoặc nóng chảy. Nguyên nhân ZnS có mạng lưới tinh thể ion, lực hút tĩnh điện mạnh nên ZnS là chất rắn ở điều kiện thường, khó nóng chảy. Khi tan trong nước hoặc khi nóng chảy, do các ion bị tách khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do, sẽ là tác nhân dẫn điện.
- Ứng dụng nhiều trong linh kiện điện quang điện tử như màn hình hiển thị, cửa sổ hồng ngoại, chế tạo pin mặt trời,…
+ KI :
- Mô hình KI:

- Tính chất: là chất rắn ở nhiệt độ thường, nhiệt độ nóng chảy cao, có khả năng dẫn điện khi tạn trong nước hoặc nóng chảy. Nguyên nhân KI có mạng lưới tinh thể ion, lực hút tĩnh điện mạnh nên KI là chất rắn ở điều kiện thường, khó nóng chảy. Khi tan trong nước hoặc khi nóng chảy, do các ion bị tách khỏi mạng lưới tinh thể, chuyển động khá tự do, sẽ là tác nhân dẫn điện.
- Ứng dụng trong thuốc men và các loại thực phẩm chức năng, ứng dụng trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, nhiếp ảnh,…
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 12: Liên kết cộng hóa trị.


