Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối tri thức Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 7. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Trình bày được hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A trong hợp chất với oxygen.
- Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính acid – base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài học.
- Năng lực tính toán: vận dụng kiến thức về hợp chất của nguyên tố nhóm A với hidrogen để làm bài tập tính toán phần mở rộng.
- Viết được phương trình hóa học minh họa cho xu hướng biến đổi thành phần acid – base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
- So sánh được tính acid và base của các oxide và hydroxide dựa vào vị trí của nguyên tố tạo nên chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
3. Phát triển phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Bảng công thức oxide và hydroxide của các nguyên tố chu kì 2, 3 cỡ lớn, bảng tính acid – base của các nguyên tố chu kì 3 cỡ lớn
- Chuẩn bị dụng cụ biểu diễn thí nghiệm hoặc video minh họa thí nghiệm phản ứng của các oxide với nước, muối với acid.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thành phần của các oxide và hydroxide
a) Mục tiêu: Nêu được oxide và hydroxide của các nguyên tố nhóm A với hóa trị cao nhất
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nêu được hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A và lập công thức hóa học oxide, hydroxide của các nguyên tố đó với hóa trị cao nhất, giải được câu hỏi ?1 sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS: Nhắc lại hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong hợp chất oxygen, bằng cách điền vào bảng sau:
-GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm đôi, lập công thức hóa học của oxide và hydroxide các nguyên tố chu kì 2, 3 (trừ O và F) với hóa trị cao nhất, bằng cách điền vào bảng:
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi ?1 sgk trang 40. - GV yêu cầu HS: Sử dụng ứng dụng bảng tính (như Google Sheets) trên thiết bị, thiết lập định dạng bảng và nhập trực tiếp các công thức hóa học để hoàn thành bảng hệ thống hóa oxide và hydroxide của chu kì 2 và 3, chia sẻ link với GV. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS suy nghĩ tìm câu trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. Thành phần của các oxide và hydroxide - Bảng hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong hợp chất với oxygen:
-Bảng công thức hóa học của oxide và hydroxide các nguyên tố chu kì 2, 3 (trừ O và F) với hóa trị cao nhất:
-Trả lời câu hỏi ?1 sgk trang 40: Oxide Ga2O3 và SeO3; hydroxide Ga(OH)3 và H2SeO4. | 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tính chất của oxide và hydroxide
a) Mục tiêu: Nêu được hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A và lập công thức hóa học oxide, hydroxide của các nguyên tố đó với hóa trị cao nhất
b) Nội dung: GV làm thí nghiệm biểu diễn hoặc chiếu video, học sinh theo dõi rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm: Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong nhóm A và lập công thức hóa học oxide, hydroxide của các nguyên tố đó với hóa trị cao nhất, giải được câu hỏi ?2,3,4 sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về xu hướng biến đổi thành phần và tính acid – base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về thành phần và tính chất của oxide và hydroxide.
c) Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm luyện tập về thành phần và tính chất của oxide và hydroxide.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là:
- XO
- XO2
- X2O
- X2O3
Câu 2: Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2
Thứ tự giảm dần tính base là:
- Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
- Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
- Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
- MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
Câu 3: Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
- Cl2O7, Al2O7, SO3, P2O5
- Al2O3, P2O5, SO3, Cl2O7.
- P2O5, SO3, Al2O3, Cl2O7.
- Al2O3, SO3, P2O5, Cl2O7.
Câu 4: Trong các hydroxide của các nguyên tố trong chu kì 3, acid mạnh nhất là
- HClO4.
- H2SO4.
- H2SiO3.
- H3PO4.
Câu 5: Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn.
Có các phát biểu sau:
- X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
- X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
- Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
- Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
- 1
- 2
- 3
- 4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | C | B | A | B |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..