Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối Bài 10: Quy tắc octet

Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối tri thức Bài 10: Quy tắc octet. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức

BÀI 10. Quy tắc octet

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nêu được khái niệm liên kết hóa học.
  • Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành liên kết hóa học cho các nguyên tố nhóm A.

2. Phát triển năng lực

 - Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài học.
  •  Vận dụng được quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử của các nguyên tử nguyên tố nhóm A.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau

3. Phát triển phẩm chất

  • Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Bảng biểu diễn electron hóa trị của một số nguyên tử. 

2. Đối với HS:

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu có kiến thức liên quan đến quy tắc octet

kenhhoctap Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: Giáo viên đưa ra câu hỏi mở đầu, học sinh suy nghĩ trả lời.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời dự đoán về liên kết hóa học.

d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đưa ra câu hỏi: Khi các nguyên tử kết hợp với nhau tạo thành phân tử theo một tỉ lệ xác định, yếu tố nào quyết định tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử đó? 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- Để có thể nhận xét một cách chính xác về đáp án cho câu hỏi này, lớp ta cùng đi tìm hiểu về Bài 10. Quy tắc octet.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm liên kết hóa học

a) Mục tiêu: 

  • Nêu được khái niệm về liên kết hóa học.
  • Biểu diễn được các electron hóa trị với nguyên tử.

b) Nội dung: HS đọc SGK, hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: khái niệm liên kết hóa học, electron hóa trị, biểu diễn electron hóa trị của một số nguyên tố.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 Hoạt động 2: Quy tắc octet

a) Mục tiêu: 

  • Trình bày được quy tắc octet.
  • Vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành liên kết hóa học cho các nguyên tố nhóm A.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Nội dung quy tắc octet, giải thích sự tạo thành liên kết của Clvà NaCl

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm 4 trình bày quy tắc octet và lấy ví dụ về sự hình thành liên kết hóa học:

+ Để đạt cấu hình bền khi tạo liên kết hóa học, các nguyên tử thường có xu hướng như thế nào đối với các electron lớp ngoài cùng? 

+ Quan sát hình dưới đây kết hợp đọc sgk, hãy giải thích sự tạo thành liên kết cộng hóa trị của phân tử Cl2 và liên kết ion của NaF

kenhhoctap

kenhhoctap

+ Mỗi nhóm hãy đề xuất viết một cấu hình electron hóa trị biểu diễn sự hình thành liên kết.

- GV đề nghị học sinh dự đoán trong một phân tử khi nào xuất hiện liên kết ion, khi nào xuất hiện liên kết cộng hóa trị?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS tự bầu nhóm trưởng, hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm cụ được giao.

- GV: quan sát và trợ giúp HS, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung, cho ý kiến. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Quy tắc octet

- Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm. => Quy tắc octet

- Trong phân tử Cl2, nguyên tử Cl có 7 electron hóa trị, mỗi nguyên tử Cl cần thêm 1 electron để đạt cấu hình bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử chlorine góp chung 1 electron.

- Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na có 1 electron hóa trị, nguyên tử F có 7 electron hóa trị, nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành các hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhân 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm. Các hạt này đều đạt octet và hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.

- VD đề xuất cấu hình electron : 

 Br2 :

 kenhhoctap

C2H6 :

 kenhhoctap

- Dự đoán: liên kết cộng hóa trị xảy ra khi cả các nguyên tố liên kết với nhau đều là nguyên tố nhận electron (phi kim). Liên kết ion xảy ra khi có các nguyên tố nhận electron kết hợp với nguyên tố cho electron (tức là nguyên tố kim loại điển hình liên kết với nguyên tố phi kim điển hình).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về quy tắc octet.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng.

c) Sản phẩm: Giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong phần “em có thể”.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đưa ra yêu cầu ở phần “Em có thể”: Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong một số phân tử của các nguyên tử nguyên tố nhóm A như : Br2, C2H6, NaBr,…

- GV yêu cầu HS: Hoàn thành tập vận dụng. 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.

Trả lời : 

+ Br2

 kenhhoctap

Trong phân tử Br2, nguyên tử Br có 7 electron hóa trị, mỗi nguyên tử Br cần thêm 1 electron để đạt cấu hình bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử chlorine góp chung 1 electron.

+ C2H6

kenhhoctap 

Nguyên tử C có 4 electron hóa trị cần thêm 4 electron để đạt octet và H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron để đạt octet nên nguyên tử C góp chung với mỗi nguyên tử H 1 electron và mỗi nguyên tử H góp chung với nguyên tử C 1 electron. Trong phân tử C2H6 , xung quanh mỗi nguyên tử C đều có 8 electron giống với cấu hình bền của khí hiếm Ne , H có 2 electron giống với cấu hình bền của khí hiếm He, thỏa mãn quy tắc octet.

+ CaCl2

kenhhoctap 

Trong phân tử CaCl2, nguyên tử Ca có 2 electron hóa trị, nguyên tử Cl có 7 electron hóa trị, nguyên tử Ca nhường 2 electron hóa trị tạo thành các hạt mang điện tích dương, mỗi nguyên tử Cl nhân 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm. Các hạt này đều đạt octet và hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 

- Hoàn thành các bài tập trong SBT

- Chuẩn bị Bài 11: Liên kết ion. 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay