Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối tri thức Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 8. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN. ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Phát biểu được định luật tuần hoàn 
  • Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) với tính chất và ngược lại.

2. Phát triển năng lực

 - Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài học.
  • Năng lực tính toán: áp dụng kiến thức bài học để tính toán về số hạt cơ bản của nguyên tử các nguyên tố và nêu đặc điểm tính chất của các nguyên tố đó.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. Phát triển phẩm chất

  • Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Tranh viết tổng quát: “ Nội dung của định luật tuần hoàn” 
  • Sơ đồ mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố với cấu hình electron và tính chất nguyên tố, một số video minh họa mối quan hệ.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: GV đưa ra câu hỏi mở đầu dự đoán một phần nhỏ nội dung bài học.

b) Nội dung: Giáo viên đưa ra câu , các HS đưa ra nhận xét.

c) Sản phẩm: HS rút ra bài học cho bản thân và nhận xét mối liên hệ tính chất hóa học của các nguyên tố với điện tích hạt nhân.

d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- Hãy dự đoán: Định luật tuần hoàn đóng vai trò như thế nào trong việc dự đoán tính chất của các chất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

HS xung phong trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV dẫn dắt vào bài: Các câu trả lời của các em đều khá hợp lý, nhưng để tìm ra câu trả lời chính xác nhất, chúng ta cùng đi tìm hiểu Bài 8. Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Định luật tuần hoàn

a) Mục tiêu: phát biểu được định luật tuần hoàn.

b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: nêu định luật tuần hoàn, trả lời câu hỏi 1 sgk trang 43

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

a) Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) với tính chất và ngược lại

b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Sơ đồ ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các ví dụ minh họa cho những mối quan hệ trong sơ đồ, trả lời câu hỏi 2,3 sgk trang 44.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đưa ra 4 yếu tố và yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học từ bài 5,6,7 để sắp xếp các yếu tố vào sơ đồ:

4 yếu tố: 

kenhhoctap

Sơ đồ: 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Từ sơ đồ trên rút ra ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm HS lấy ví dụ minh họa cho mỗi quan hệ giữa 4 yếu tố trên:

+ Nhóm 1: Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn => cấu hình electron nguyên tử và tính chất.

+ Nhóm 2: Từ cấu hình electron nguyên tử => vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất

+ Nhóm 3: Từ quy luật biến đổi tính chất => so sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố xung quanh.

+ Nhóm 4: Từ quy luật biến đổi tính chất, dự đoán cấu hình electron và tính chất một nguyên tố chưa tìm ra.

Lưu ý: Trong một quan hệ, các nhóm có thể đưa ra các ví dụ khác nhau để thảo luận. 

* Riêng nhóm 4 có thêm gợi ý: Nguyên tố có số hiệu nguyên tử 87 không có trong tự nhiên, trước khi điều chế nhân tạo bằng phương pháp phóng xạ có thể dự đoán: Vị trí trong bảng tuần hoàn là chu kì nào? Nhóm nào? Viết cấu hình electron? Tính chất: Kim loại (mạnh/yếu) hay phi kim (mạnh/yếu). 

-GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi 2,3 sgk trang 44

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.

- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Đại diện nhóm HS hoặc HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

- Sơ đồ mối quan hệ của các yếu tố:

kenhhoctap

- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết cấu hình electron, cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất của các nguyên tố. Vì vậy có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hay cấu hình electron của nó nhờ vào định luật tuần hoàn.

* Ví dụ minh họa:  

- VD1: Nguyên tố sunlfu (S) ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3.

=> Nguyên tử S có: 

+ 16 proton, 16 electron.

+ 3 lớp electron.

+ 6 electron lớp ngoài cùng.

Vậy cấu hình electron của S là: 1s22s22p63s23p4.

- VD2: Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3.

=> P có: Z =15, P ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.

- VD3: So sánh tính phi kim của P (Z = 15) với N (Z= 7) và S (Z = 16) 

Nguyên tố P và N cùng nhóm nên N có tính phi kim mạnh hơn P, P và S cùng chu kì nên P có tính phi kim yếu hơn S.

- VD4: Nguyên tố có Z= 87, ta có thể dự đoán:

+ Vị trí trong bảng tuần hoàn: Kết thúc chu kì 6 là nguyên tố số 86 nên nguyên tố này thuộc thu kì 7 - nhóm IA.

+ Cấu hình electron: có 87 proton và 87 electron và lớp electron ngoài cùng là lớp thứ 7 có 1 electron: [86Rn] 7s1.

+ Tính chất: ở nhóm IA nên tính chất hóa học của nó là kim loại kiềm và có tính kim loại mạnh nhất vì nằm ở cuối nhóm.

- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 44:

a, Cấu hình electon của 12Mg: 1s22s22p63s2, là kim loại mạnh

Oxide: MgO là basic oxide trung bình, hydroxit Mg(OH)2 là base trung bình

b, Tính kim loại của 11Na > Mg> 13Al và 4Be < Mg < 20Ca.

- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 44

a, Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1

=> K ở ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.

b, Đơn chất potassium là kim loại kiềm (nhóm IA) là kim loại mạnh hơn Na và Ca, nhưng yếu hơn Rb. Oxide K2O là basic oxide phản ứng với nước tạo ra hydroxide KOH là base mạnh.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập liên quan đến số hạt cơ bản trong nguyên tử và từ đó nêu được cấu tạo, tính chất của nguyên tử.

c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập viết liên quan đến số hạt cơ bản trong nguyên tử.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bài 1: Một nguyên tử A có tổng số các hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24

a, Viết cấu hình electron ngoài cùng. Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 

b, Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của A và nêu tính acid – base của chúng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.

Trả lời: Ta có 2p + n = 108

2p - n= 24.

=> p= 33, A là 33As (arsenic)

a, Cấu hình electron: [12Ar] 3d104s24p3.

Vị trí của A trong bảng tuần hoàn: số tứ tự 33, nhóm VA, chu kì 4.

B, công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của A là acidic oxide A2O5;

Hydroxide H3AO4 là acid 

*Hướng dẫn về nhà

- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 

- Hoàn thành các bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị Bài 9: Ôn tập chương 2.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay