Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối tri thức Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 3. Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình dạng của AO (s,p), số lượng electon trong 1 AO
- Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong mỗi lớp.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài học.
- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp và theo orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
- Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Tư liệu về cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử theo quan điểm hiện đại.
- Các tranh ảnh, video liên quan đến cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuyển động của electron trong nguyên tử
a) Mục tiêu:
-Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình dạng của AO (s,p), số lượng electron trong 1 AO.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử, giải được câu hỏi ?2,3 sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -GV đưa ra hai mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại. - GV yêu cầu nhóm đôi HS: Quan sát mô hình mô tả và so sánh hai mô hình này. + Nhận xét quỹ đạo chuyển động + So sánh sự giống và khác nhau về quỹ đạo và sự xuất hiện electron. - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI, yêu cầu đóng vai thành nhà vật lý lượng tử so sánh hai mô hình bằng cá ví dụ ẩn dụ dễ hiểu trong thực tế. -GV đưa ra hình ảnh về các hình dạng của orbital -GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, đọc sgk trả lời: + AO s và AO p có hình dạng như thế nào? -GV hướng dẫn cách biểu diễn AO và điền electron vào mỗi AO, khắc sâu nguyên lí loại trừ pauli. -GV yêu cầu HS: Thực hành cá nhân viết một số kiểu hình dạng orbital : với 1 electron, 2 electron, 3 electron. -GV đưa ra vấn đề: Khi nào ta điền đầy đủ cả 2 electron vào ô orbital? Khi nào ta viết mỗi ô 1 electron đối với những nguyên tử có nhiều hơn 2 electron? - GV đưa ra 1 vài mô hình, yêu cầu HS làm việc cá nhân nhận xét cách viết nào là đúng hay sai, giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS hoặc HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I.Chuyển động của electron trong nguyên tử - Theo Rutherford - Bohr, hạt nhân nằm ở giữa, ecltron chuyển động quanh hạt nhân trên quỹ đạo đường đi xác định có hình tròn hoặc hình bầu dục. -Theo mô hình hiện đại: electron chuyển động hỗn loạn không có quỹ đạo xác định quanh hạt nhân. *So sánh: - Giống: electron chuyển động quanh hạt nhân - Khác: Theo mô hình Rutherford - Bohr, quỹ đạo của electron là xác định, còn theo mô hình hiện đại quỹ đạo của electron là không xác định, chỉ có vùng xác xuất cao tìm thấy electron gọi là orbital nguyên tử, viết tắt là AO.
-Theo mô hình hiện đại, Orbital s có hình cầu, orbital p có hình số 8 nổi ?2 ( sgk trang 22) đáp án C ?3 (sgk trang 22) AO p gồm 3 orbital, có dạng hình số 8 nổi: - AO px định hướng theo trục x. - AO py định hướng theo trục y. - AO pz định hướng theo trục z. 2. Ô orbital -Mỗi AO được biểu diễn bằng một ô vuông chứa tối đa 2 mũi tên chiều quay được nhau đại diện cho 2 electron. Nếu orbital có 1 electron, ta biểu diễn bằng mũi tên đi lên. Ví dụ : -Thực hành viết ô orbital: 1 electron:
2 electron: hoặc 3 electron:
- Cách đúng: A - Cách viết sai: | 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể. | ||||||||||
Hoạt động 2: Lớp và phân lớp electron
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp ecltron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong mỗi lớp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, phần trình chiếu, bài giảng của GV, trả lời câu hỏi, tham gia thảo luận, để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp elctron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong mỗi lớp. Trả lời các câu hỏi 4 và 5
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Cấu hình electron của nguyên tử
- Mục tiêu:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp và theo orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố hóa học (Z<20)
-Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý nghe giảng, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức.
c) Sản phẩm: Viết được cấu hình electron nguyên tử và dự đoán tính chất kim loại hay phi kim dựa vào số electron của phân lớp cuối. Trả lời câu hỏi 6,7,8,9 sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu cấu trúc , ý nghĩa của cấu hình electron nguyên tử và nguyên lí, quy tắc trong viết cấu hình electron: +Số thứ tự lớp electron (n), kí hiệu phân lớp electron, số electron trong phân lớp. - HS hoạt động theo nhóm 4 : - GV hướng dẫn các bước viết cấu hình electron nguyên tử. - GV yêu cầu nhóm HS: Hãy biểu diễn cấu hình electron 2s2, 3p6 hay 1s22s22p6 thành cấu hình ô orbital theo gợi ý: +3p6: điền 6 electron vào orbital p -Nhóm HS trả lời câu hỏi 6 và câu hỏi 7 - GV đưa ra vấn đề và gợi mở về sự bền vững của cấu hình 8 electron. - GV yêu cầu HS: Nhận xét khả năng nhường nhận electron và suy ra các đặc điểm tính chất. + Các nguyên tố dễ cho đi 1,2,3 electron để trở thành cấu hình bền là kim loại - HS trả lời câu hỏi 8 và câu hỏi 9 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thảo luận theo nhóm và làm cá nhân, thực hiện các hoạt động được giao. - GV: quan sát và hướng dẫn HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày. Các cá nhân giơ tay phát biểu hoặc trình bày lên bảng. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. |
- Cấu trúc của cấu hình electron: - Nguyên lí vững bền: Các electron ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital từ thấp đến cao (1s 2s 2p 3s 3p...) - Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ sắp xếp sao cho số electron độc thân (không ghép đôi) là tối đa. 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử - Mô hình HS đề xuất: 1s2,... - Mô hình 2s3, 3p7 hay 1s2 3s32s2 chưa đúng Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng: 1s 2s 3s 3p 4s Bước 3: Điền các electron vào các phân lớp theo nguyên lí bền vững cho đến electron cuối cùng. - Mô hình đề xuất của học sinh là đúng, mô hình của gv đề xuất là sai - Sửa lại 2s2, 3p6 hay 1s22s22p6 2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital 2s2:
1s22s22p6:
3p6:
?6 (sgk trang 24) Đáp án C ?7 (sgk trang 24) Z= 8: 1s22s22p4
Z= 11: 1s22s22p63s1
3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng - Cấu hình electron lớp ngoài cùng sẽ quyết định tính chât chất học cơ bản của các nguyên tố. Các khí hiếm thường có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (trừ He) nên rất bền vững. Chúng khó nhường nhận electron với các nguyên tố khác, tức là khó phản ứng với các nguyên tố khác. - Các nguyên tố có 8 electron ở lớp ngoài cùng là khí hiếm (trừ He). - Các nguyên tố có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B). - Các nguyên tố có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài thường là phi kim. ?8 (sgk trang 25) Cấu hình electron của silicon:1s22s22p63s23p2
-1s22s22p63s2 được biểu diễn theo nguyên lí Pauli - 3p2 tuân theo quy tắc Hund ?9 (sgk trang 25) Cấu hình electron của chlorine: 1s22s22p63s23p5 Chlorine là phi kim vì có 7 electron lớp ngoài cùng. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập viết cấu hình electron.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Hoàn thành tập vận dụng Câu 5.
Câu 5: Nguyên tố X có Z=12 và nguyên tố Y có Z= 17. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và Y. Khi nguyên tử của nguyên tố X nhường đi hai electron và nguyên tử của nguyên tố Y nhận thêm một electron thì lớp electron lớp ngoài cùng của chúng có đặc điểm gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án:
- Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p63s2
X nhường đi 2 electron: X → X2+ +2e
Cấu hình electron của ion X2+ là: 1s22s22p6
-Nguyên tử Y có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
Y nhận thêm 1 electron: Y + e → Y-
Cấu hình electron của ion Y- là 1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron của ion X2+ và Y- đều có cấu hình của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
=> Nguyên tử X dễ nhận cho đi 2electron, nguyên tử Y dễ dàng nhận thêm 1 electron để có cấu hình bền vững giống khí hiếm
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 4: Ôn tập chương 1.



