Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối Bài 12: Liên kết cộng hoá trị

Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối tri thức Bài 12: Liên kết cộng hoá trị. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức

BÀI 12. Liên kết cộng hóa trị

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Trình bày được khái niệm sự hình thành liên kết cộng hóa trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet.
  • Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.
  • Trình bày được khái niệm về liên kết cho - nhận.
  • Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết ion).
  • Phân biệt được các loại liên kết σ và liên kết π qua sự xen phủ AO. 
  • Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hóa trị).

2. Phát triển năng lực

 - Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các nguyên tố hóa học trong bài học.
  • Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học: lắp ráp được mô hình một số phân tử có liên kết cộng hóa trị.
  • Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học: thu thập làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề để trả lời các câu hỏi trong sgk, bài tập luyện tập, bài tập vận dụng.

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.

3. Phát triển phẩm chất

  • Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Tư liệu về tính chất của hợp chất cộng hóa trị, sự xen phủ orbital nguyên tử. 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu có kiến thức liên quan đến liên kết cộng hóa trị kenhhoctap Tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: Giáo viên đưa ra câu hỏi mở đầu, học sinh suy nghĩ trả lời.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời dự đoán về yếu tố .

d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đưa ra câu hỏi: Nguyên tử hydrogen và chlorine dễ dàng kết hợp để tạo thành phân tử hydrogen chloride (HCl), liên kết trong trường hợp này có gì khác so với liên kết ion trong phân tử sodium chloride (NaCl)?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- Để có thể nhận xét một cách chính xác về đáp án cho câu hỏi này, lớp ta cùng đi tìm hiểu về bài 12. Liên kết cộng hóa trị.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị

a) Mục tiêu: 

  • Trình bày được khái niệm sự hình thành liên kết cộng hóa trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet.
  • Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.
  • Trình bày được khái niệm về liên kết cho - nhận.
  • Lắp ráp được mô hình một số phân tử có liên kết cộng hóa trị.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị, sự tạo thành các liên kết đơn, đôi, ba, mô hình một số phần tử liên kết cộng hóa trị, đáp án cho phần a, b, c câu hỏi 1 sgk trang 58.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 Hoạt động 2: Độ âm điện và liên kết hóa học

a) Mục tiêu: Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết ion).

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Tính được hiệu độ âm điện và, sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện với loại liên kết, phân loại các liên kết giữa các nguyên tử, câu hỏi 2 sgk trang 59.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân tính hiệu độ âm điện của một số phân tử bằng cách điền vào bảng sau:

Liên kếtĐộ âm điệnHiệu độ âm điện
H-C2,2 và 2,55 
H-Br2,2 và 2,96 
H-Cl2,2 và 3,16 
H-F2,2 và 3,98 

- Dựa vào bảng 12.1 hãy viết sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện với loại liên kết.

- Dựa vào bảng 12.1 hãy cho biết các liên kết: H-C, H-Br, H-Cl, H-F là thuộc loại liên kết gì?

- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi 2 sgk trang 59.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS tự bầu nhóm trưởng, hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm cụ được giao.

- GV: quan sát và trợ giúp HS, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm HS/ HS lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, cho ý kiến. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Độ âm điện và liên kết hóa học

Liên kếtĐộ âm điệnHiệu độ âm điện
H-C2,2 và 2,550,35
H-Br2,2 và 2,960,76
H-Cl2,2 và 3,160,96
H-F2,2 và 3,981,78

- Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện với loại liên kết:

kenhhoctap

+ Liên kết H-C là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

+ Liên kết H-Br là liên kết cộng hóa trị phân cực.

+ Liên kết H-Cl là liên kết cộng hóa trị phân cực.

+ Liên kết H-F là liên kết ion.

- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 59:

+ Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực: O2, H2

+ Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực: HBr, NH3, AlCl3

+ Phân tử có liên kết ion: MgCl2

 Hoạt động 3: Mô tả liên kết cộng hóa trị bằng sự xen phủ các orbital nguyên tử

a) Mục tiêu: Phân biệt được các loại liên kết σ và liên kết π qua sự xen phủ AO và nêu được số liên kết σ và liên kết π trong một phân tử đơn giản.

b) Nội dung: GV giới thiệu về sự xen phủ orbital tạo liên kết σ và liên kết π, HS quan sát, lắng nghe và áp dụng kiến thức vào làm câu hỏi 3, 4 sgk trang 61

c) Sản phẩm: Các liên kết cộng hóa trị được mô tả bằng sự xen phủ orbital, đáp án cho câu hỏi 3,4 sgk trang 61.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 Hoạt động 4: Năng lượng liên kết cộng hóa trị

a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hóa trị) và so sánh được độ bền của các liên kết với nhau.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Khái niệm năng lượng liên kết, sơ đồ biểu diễn năng lượng liên kết, hoàn thành phiếu học tập, đáp án cho câu 5, 6 sgk trang 62. 

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Dựa vào sgk nêu khái niệm năng lượng liên kết và lấy một số sơ đồ ví dụ:

+ Eb là viết tắt của gì?

+ Eb mang dấu dương là biểu thị năng lượng cần cung cấp phá vỡ liên kết hóa học. Vậy khi nào Eb mang dấu âm. Hãy lấy ví dụ về phân tử HCl và HBr cho cả 2 trường hợp trên. 

- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập sau: 

Phiếu học tập

Câu 1: Dựa vào bảng 12.2, em hãy viết sơ đồ mô tả quá trình phá vỡ liên kết của H – I và Br – Br.

Câu 2: Năng lượng liên kết của H – I và Br – Br cho em biết điều gì?

Câu 3: Năng lượng liên kết có liên quan đến độ bền liên kết như thế nào? So sánh độ bền liên kết của Br – Br và H-I.

- GV yêu cầu HS: Trả lời câu 5, 6 sgk trang 62.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS tự bầu nhóm trưởng, hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- GV quan sát và trợ giúp HS, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm HS/ HS lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, cho ý kiến. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

IV. Năng lượng liên kết cộng hóa trị.

- Năng lượng liên kết (Eb: bond energy) là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí. 

Emang dấu âm là năng lượng tỏa ra khi phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại tức là các nguyên tử ở thể khí liên kết với nhau thành phân tử ở thể khí 

Ví dụ: 

HCl(k) → H(K) + Cl(k)   có Eb = +432 kJ/mol

H(K)+ Cl(k)   → HCl(k) có Eb = -432 kJ/mol

HBr(k) → H(k) + Br(k) có Eb = +366 kJ/mol

H(k) + Br(k) → HBr(k)   có Eb = -366kJ/mol

Phiếu học tập

HI(k) → H(k) + I(k) có Eb = +299 kJ/mol

Br2 (k)  → 2Br(k)  có Eb = +193 kJ/mol

- Năng lượng liên kết của H-I và Br-Br cho em biết năng lượng để phá vỡ 1 mol liên kết H-I và Br-Br (ở thể khí) thành các nguyên tử ở thể khí.

- Năng lượng liên kết càng lớn chứng tỏ liên kết càng bền vững, phân tử càng khó phân hủy.  

- Liên kết của H – I bền hơn liên kết của Br – Br do Eb của H – I lớn hơn Eb của Br – Br.

- Trả lời câu hỏi 5 sgk trang 62:

Năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí. 

Năng lượng liên kết của phân tử Cl2 là + 243 kJ/mol cho biết để phá vỡ 1 mol phân tử Cl2 ở thể khí thành các nguyên tử Cl ở thể khí theo quá trình Cl2 (k) → 2Cl(k) cần cung cấp một nhiệt lượng là 243 kJ. Suy ra quá trình 2Cl (k) → Cl2 (k) có năng lượng -243 kJ/mol là tỏa nhiệt.

- Trả lời câu hỏi 6 sgk trang 62:

Đáp án C. Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền của liên kết (Eb càng lớn thì liên kết càng bền và phân tử càng khó phân hủy).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về liên kết ion.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng.

c) Sản phẩm: đáp án cho bài tập vận dụng.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Đọc phần “em có biết” và hoàn thành bài tập vận dụng.

Bài tập vận dụng: Hãy ghép nhiệt độ nóng chảy của các chất tương ứng và giải thích.

ChấtNhiệt độ nóng chảy ( độ C)
a, Nước1, -138
b, Muối ăn2, 80
c, Băng phiến3, 0
d, Butan4, 801

 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.

Đáp án:

a – 3

 b- 4

 c - 2

 d - 1

Giải thích: Nước, băng phiến, butane là các hợp chất cộng hóa trị, phân tử có độ phân cực không cao nên dễ tách ra khỏi nhau khi đun nóng. Ngược lại, NaCl là ion có lực hút mạnh giữ các ion nên khó tách ra khỏi nhau và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hẳn.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 

- Hoàn thành các bài tập trong SBT

- Chuẩn bị Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác vander waals. 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay