Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 23: Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 23: Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

BÀI 23: VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu được vai trò của chúng đối với cơ thể.
  • Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Nêu được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn, vai trò của chúng đối với cơ thể.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK, VBT.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và tên các nhóm chất dinh dưỡng.

b. Cách tiến hành:

* HĐ 1.1

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:

+ Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường? Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm? Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo? Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng?

   

+ Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong mỗi loại thực phẩm khác nhau như thế nào?

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. 

- GV đặt câu hỏi: Các thực phẩm khác nhau cung cấp hàm lượng chất dinh dưỡng khác nhau như thế nào?

   

   

   

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng.

- GV đưa ra hình ảnh một loại quả lạ (không có trong SGK, ví dụ: Quả Bơ), yêu cầu HS dùng máy tính bảng, sử dụng Google Lens (hoặc tính năng tìm kiếm bằng hình ảnh) để quét hình ảnh quả Bơ và tìm xem nó chứa nhiều chất gì.

* HĐ 1.2

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nói tên thức ăn, đồ uống trong hình 2 và cho biết thực phẩm chính để làm mỗi loại thức ăn đó.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Sắp xếp các thức ăn, đồ uống trong hình 2 vào bốn nhóm thức ăn: chứa nhiều chất bột đường, chứa nhiều chất đạm, chứa nhiều chất béo, chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng.

   

   

   

   

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng.

- GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: Kể tên các thức ăn hằng ngày em đã ăn và cho biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm nào?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.

- GV yêu cầu HS xác định thực phẩm là nguyên liệu chính để chiết xuất dầu đậu nành.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

   

+ Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt gà, thịt lợn chứa nhiều chất đạm; thịt lợn mỡ, lạc chứa nhiều chất béo; súp lơ chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng.

+ Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ có 8g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và chất khoáng.  Thịt gà không chứa chất bột đường, chứa 20g chất đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và chất khoáng.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS trả lời: 

+ Chất bột đường ở gạo: 76g, gà: 0g, súp lơ: 3g, thịt mỡ: 0g, cá: 0g, thanh long: 9g. 

+ Chất đạm ở gạo: 8g, gà: 0g, súp lơ: 3g, thịt mỡ: 14g, cá: 18g.

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

   

   

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Thức ăn,

đồ uống

Thực phẩm chính
Bánh mìBột mì
Nấm nàoNấm
Lạc rangLạc
Dầu mè
Trứng luộcTrứng
Tôm luộcTôm
Nước ép cà rốtCà rốt
BúnGạo
Đu đủĐu đủ
Cá rán
Sữa chuaSữa
Rau cải luộcRau cải

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS trả lời: 

+ Chất bột đường: bánh mì, bún, đu đủ, cà rốt.

+ Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá,

+ Chất béo: lạc, dầu mè.

+ Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng.

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

- HS trả lời:

Thức ănThực phẩm chínhNhóm
CơmGạoChất bột đường
Thịt kho tàuThịt lợnChất béo
Rau cải xàoRau cảiVi-ta-min và chất khoáng
Nước ép camCamVi-ta-min và chất khoáng

 - HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

- HS đọc bài.

- HS trả lời: Nguyên liệu chính đẻ chiết xuất dầu đậu nành là hạt đậu nành.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (tìm kiếm thông tin).

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (tìm kiếm thông tin) trong lớp học.

Hoạt động 2: Vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối với cơ thể

a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của bốn nhóm chất dinh dưỡng với sự phát triển của cơ thể, từ đó giải thích được lí do phải ăn đủ thức ăn thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

Hoạt động 3: Năng lượng có trong thức ăn

a. Mục tiêu: HS nhận biết được năng lượng trong một số thực phẩm phổ biến; hình dung được mức độ năng lượng ở mỗi loại thực phẩm là khác nhau.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: Cho biết

+ Năng lượng có trong 100g của mỗi loại thức ăn có trong hình.

   

   

+ Thức ăn nào cung cấp nhiều năng lượng? Thức ăn đó thuộc nhóm nào?

   

+ Thức ăn nào cung cấp ít năng lượng? Thức ăn đó thuộc nhóm nào?

   

   

+ Các thức ăn khác nhau cung cấp năng lượng khác nhau như thế nào?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.

- GV nhắc nhở HS ăn ít, ăn hạn chế những thực phẩm chiên rán, xúc xích ăn liền, bánh ham-bơ-gơ, cô ca, pep-si,…

- GV đặt câu hỏi:

+ Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên: gà chiên, khoai tây chiên, bánh ngọt, đồ uống có đường?

+ Nếu hằng ngày chúng ta không ăn rau thì điều gì xảy ra với cơ thể? Vì sao?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án:

+ Mọi người, đặc biệt là trẻ em, không nên ăn thực phẩm này vì chúng chứa nhiều năng lượng chủ yếu từ chất béo qua chiên, rán, cơ thể khó tiêu hóa nên ăn thường xuyên có thể gây béo phì; chúng chứa rất ít hoặc không chứa các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự lớn lên, phát triển của cơ thể, ăn thường xuyên sẽ không đủ chất dinh dưỡng, có thể khiến cơ thể suy nhược, yếu.

+ Không ăn rau có lá (loại rau củ chứa nhiều chất xơ) thì cơ thể thiếu vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ; giảm khả năng chống chịu bệnh tật; có thể bị táo bón, nếu xảy ra thường xuyên gây hại cho cơ thể.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:  

+ Thịt gà có 199 cal, gạo: 346 cal, cá: 166 cal, lạc: 583 cal, thanh long 47 cal, trứng: 150 cal, súp lơ: 26 cal, thịt lợn 394 cal.

+ Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng: lạc hạt, thịt lợn mỡ; thuộc nhóm chứa nhiều chất béo.

+ Thực phẩm cung cấp ít năng lượng: súp lơ, thanh long; thuộc nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng.

+ Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng thường thuộc nhóm chất béo, chất bột đường; thực phẩm cung cấp ít năng lượng thường thuộc nhóm vi-ta-min và chất khoáng.

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS đọc bài.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

   

- HS trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu bài tập.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay