Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 21: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 21: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video.
- Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối,…).
- Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Chỉ ra được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm.
- Nêu được một số cách bảo quản thực phẩm.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có (công cụ tìm kiếm hình ảnh) để giải quyết nhu cầu học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- KHBG.
- Công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Canva), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh trong SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
- SGK.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các loại nấm có hại. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm a. Mục tiêu: HS nêu được tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm: nấm mốc có thể tác động làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị của thực phẩm. Thậm chí có một số loại nấm mốc còn tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe con người. b. Cách tiến hành: * HĐ 1.1 và 1.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2.
- GV đặt câu hỏi: + Thực phẩm đã thay đổi như thế nào về màu sắc, hình dạng? + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu gì? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV đặt câu hỏi: + Làm thế nào để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc? + Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực phẩm và sức khỏe con người? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra đáp án: + Dựa vào sự thay đổi màu sắc (lớp mốc trắng, xanh trên bề mặt thực phẩm), hình dạng, mùi vị của thực phẩm để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc. + Nấm mốc gây những tác hại: có thể gây hỏng, ôi thiu, gây độc thực phẩm. Người ăn phải thức ăn nhiễm nấm mốc có thể bị suy gan, thận, có thể gây ung thư, thậm chí dẫn đến tử vong. - GV đặt vấn đề: Nhìn trong sách là ảnh tĩnh, các em có muốn xem nấm mốc 'lớn lên' như thế nào không? - GV hướng dẫn 1 HS lên máy tính giáo viên, thực hiện thao tác tìm kiếm trên Youtube với từ khóa: Video tua nhanh nấm mốc trên bánh mì.
- GV và HS cùng xem video ngắn (30 giây) để thấy tốc độ lây lan của nấm.
|
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Trên bề mặt thực phẩm xuất hiện các lớp màu trắng, xanh. + Lớp mốc có màu trắng xanh. - HS lắng nghe, ghi bài. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đại diện lên thực hiện thao tác gõ từ khóa và chọn video theo hướng dẫn.
- Cả lớp quan sát video, nhận xét về sự thay đổi màu sắc và diện tích nấm mốc theo thời gian. | |
Hoạt động 2: Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và đề xuất được các phương pháp bảo quản thực phẩm. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
Hoạt động 3: Một số nấm độc a. Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm nhận dạng của một số loại nấm độc, bao gồm cấu tạo chung, màu sắc của chúng. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 5.
- GV yêu cầu HS mô tả về hình dạng, màu sắc, nơi sống của chúng. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV đặt tình huống: Nếu đi dã ngoại, em gặp một cây nấm lạ rất đẹp và muốn biết tên nó là gì, có độc không, nhưng xung quanh không có người lớn. Em sẽ dùng công cụ gì trên điện thoại để kiểm tra? - GV giới thiệu công cụ Google Lens (Tìm kiếm bằng hình ảnh). - GV thao tác mẫu: Dùng điện thoại quét vào ảnh nấm độc đỏ trên màn hình, kết quả hiện ra tên và cảnh báo độc hại.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng. - GV lưu ý: Nấm độc cũng như các nấm thông thường khác. Chúng đa dạng về màu sắc, hình dạng, không phải chỉ có màu đỏ hoặc trắng. - GV nêu câu hỏi: + Vì sao không nên ăn nấm lạ? + Nếu gặp nấm lạ thì em phải làm gì? Vì sao? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS đọc bài mục “Em có biết”. - GV rút ra kết luận: Không ăn các nấm lạ và thực phẩm bị nhiễm nấm mốc để tránh bị ngộ độc. |
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV. - HS trả lời: + Nấm độc đỏ: mũ nấm to, màu đỏ sặc sỡ, có vảy màu trắng; cuống nấm màu trắng có hình trụ và phình to ở phần gốc. Nấm thường mọc ở những nơi có độ ẩm cao, thường mọc phổ biến trong rừng. + Nấm độc tán trắng: màu trắng, lúc non đầu tròn hình trứng, mọc ở những nơi có độ ẩm cao. - HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ giải pháp (tra Google, chụp ảnh...). - HS quan sát GV thao tác và nhận ra sự hữu ích của công cụ tìm kiếm hình ảnh trong việc định danh sinh vật lạ. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Không ăn nấm lạ để tránh bị ngộ độc. + Nếu gặp nấm lạ thì không nên lại gần, không sờ bằng tay, càng không nên ăn thử để tránh bị dị ứng hoặc ngộ độc. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
|
5.2.CB2b: HS nhận ra được công cụ số đơn giản (Google Lens/Tìm kiếm hình ảnh) là giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu tìm kiếm thông tin về loài vật lạ. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về nấm. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
* CỦNG CỐ - GV đặt câu hỏi củng cố: + Hãy nêu các tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm. + Hãy nêu các cách bảo quản thực phẩm thường gặp. + Nấm mốc thường có màu gì? + Nấm mốc thường gặp ở những điều kiện nào sau đây? A. Thịt muối trong tủ lạnh. B. Góc tường ẩm. C. Bánh mì để lâu ngày. D. Vỏ cam, quýt để lâu ngày. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Làm bài tập trong VBT. - Thực hiện hai nhiệm vụ học tập ở mục “Em có thể”. - Đọc trước nội dung bài 22. |
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị thực phẩm, thậm chí có thể làm nhiễm độc thực phẩm. + Ướp muối, sấy khô, bảo quản ở điều kiện lạnh. + Nấm mốc thường có màu xanh, màu đen. + B, C, D. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV. |
=> Giáo án Khoa học 4 kết nối bài 21: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc


