Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 25: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS:
- Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.
- Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Nêu được tên, dấu hiệu chính, nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa dinh dưỡng.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Bệnh thừa cân béo phì a. Mục tiêu: HS nêu được biểu hiện bên ngoài của người mắc bệnh thừa cân béo phì, nguyên nhân gây bệnh và các việc cần làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì. b. Cách tiến hành: * HĐ 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: + Hình nào thể hiện người thừa cân béo phì. Vì sao em biết?
+ Những ai có thể mắc bệnh thừa cân béo phì?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. - GV giải thích thêm: người được coi là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ em có chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nếu không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. * HĐ 1.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Cho biết thói quen ăn uống, vận động như thế nào có thể dẫn đến bệnh thừa cân béo phì. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV sử dụng Google hoặc AI tìm kiếm thông tin và chia sẻ với HS một số tác hại của bệnh thừa cân béo phì. * HĐ 1.3 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Theo em cần làm gì để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi tổng kết: Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh thừa cân béo phì? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”. - GV yêu cầu HS: + Chia sẻ ích lợi của chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lí với sự phát triển vượt trội, tích cực của trẻ em.
+ Liên hệ chế độ sinh hoạt khoa học ở trường của HS: khẩu phần ăn trưa (ăn sáng, nếu có), thời gian ngồi tĩnh tại giữa các tiết học, HS có hoạt động ở một số thời điểm trong ngày. - GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS xung phong chia sẻ. - GV tổ chức cho HS xây dựng kế hoạch theo dõi hoạt động vận động hằng ngày theo mẫu (được đính kèm ở cuối bài). - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong chia sẻ kế hoạch. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV tuyên dương các HS có tinh thần xung phong, nhận xét bảng kế hoạch hoạt động của HS (nếu cần). - GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn một số thói quen ăn uống, vận động mà HS cần thay đổi để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì. - GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra góp ý (nếu cần). |
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân béo phì; ta dựa vào đặc điểm về lớp mỡ trên cơ thể và cân nặng của những người trong hình. + Tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh này.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân béo phì là + Thói quen (thường xuyên) ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho mỗi khẩu phần (quá thừa chất bột đường, chất đạm và chất béo). + Ăn buổi tối trước khi đi ngủ; ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga. + Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi tĩnh tại. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Hạn chế tiêu thụ thực phẩm không lành mạnh (thức ăn nhanh, nước ngọt có ga,...). + Tham gia các hoạt động thể dục thể thao. + Có chế độ ăn uống lành mạnh, tuân theo Tháp dinh dưỡng. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời: Nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì do chế độ ăn không hợp lí: thừa về lượng, chất dinh dưỡng chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận động cơ thể. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc bài. - HS chia sẻ: + Chế độ dinh dưỡng và vận động có vai trò quan trọng với sự phát triển chiều cao cơ thể. Vận động cơ bắp giúp xương tăng cường hấp thụ can-xi từ thức ăn hằng ngày để xương dài ra, chắc chắn hơn. + Khẩu phần ăn trưa đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng; có các hoạt động thể dục giữa giờ.
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS chia sẻ. (Gợi ý trả lời được đính kèm ở cuối bài)
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chia sẻ: + Hạn chế ăn đồ chiên, rán, thức ăn nhanh, nước ngọt có ga,… + Vận động thích hợp sau khi ăn. + Không dành quá nhiều thời gian để ngồi tĩnh tại. - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. |
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số.
|
Hoạt động 2: Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt a. Mục tiêu: HS nêu được biểu hiện bên ngoài của người mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi và bệnh thiếu máu thiếu sắt; liệt kê được các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hai bệnh trên và các việc cần làm để phòng tránh. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
Hoạt động 3: Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng a. Mục tiêu: HS phân biệt được việc nên làm hoặc không nên làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 8 đến hình 11.
- GV đặt câu hỏi: Cho biết việc làm nào trong các hình trên giúp phòng tránh được những bệnh gì. Giải thích vì sao. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV căn dặn HS về nhà thực hiện một số hoạt động phù hợp. - GV yêu cầu HS quan sát bảng thực đơn gợi ý.
- GV yêu cầu: Dựa vào bảng “thực đơn” gợi ý, hãy xây dựng một số bữa ăn có lợi cho sức khỏe, phòng tránh một trong các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, thừa cân béo phì. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS có thực đơn hợp lí. - GV yêu cầu HS thực hiện một số việc để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng và chia sẻ với bạn. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có hành động cụ thể giúp phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - GV tổ chức cho HS nêu một số việc làm và vận động mọi người trong gia đình cùng thực hiện phòng, tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có việc làm hữu ích. |
- HS quan sát hình.
- HS trả lời: + Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt,... + Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì,... + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao, cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì, suy dinh dưỡng thấp còi. - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình.
- HS trình bày: Thiếu máu thiếu sắt nên ăn các món thịt, trứng: gà luộc, thịt lợn xiên nướng, bò xào, trứng chiên để bổ sung sắt cho cơ thể + Bữa 1: Cơm, rau xào, thịt gà luộc, trứng chiên, nước chanh. + Bữa 2: Cơm, bò hầm rau củ, cua sốt me và nước quả tươi. - HS lắng nghe, phát huy.
- HS chia sẻ: + Thường xuyên đi dạo, chơi thể thao cùng gia đình. + Hạn chế tiêu thụ đồ chiên, rán, thức ăn nhanh, nước ngọt có ga. + Xây dựng thực đơn đủ các nhóm chất dinh dưỡng. + Chữa, trị bệnh kịp thời, dứt điểm khi bị ốm. - HS lắng nghe, phát huy.
- HS trả lời: + Ăn đủ bữa và các nhóm chất dinh dưỡng. + Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày. + Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên. + Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe cơ thể nếu có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân quá mức, mệt mỏi,... - HS lắng nghe, phát huy.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu bài tập. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
* Bảng theo dõi thực hiện một số hoạt động trong ba ngày của HS (HĐ 1.3).
| Hoạt động vận động | Thời gian (phút) | ||
| Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 | |
| Đi bộ đến trường, về nhà | 10 | 10 | ? |
| Quét nhà | 5 | 0 | ? |
| Chơi thể thao | 0 | 15 | ? |
| ? | ? | ? | ? |
| Tổng | ? | ? | ? |
* Gợi ý trả lời
| Hoạt động vận động | Thời gian (phút) | ||
| Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 | |
| Đi bộ đến trường, về nhà | 10 | 10 | 0 |
| Quét nhà | 5 | 0 | 5 |
| Chơi thể thao | 0 | 15 | 15 |
| Đi dạo cùng bố mẹ | 20 | 10 | 15 |
| Tổng | 35 | 35 | 35 |



