Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 27: Phòng tránh đuối nước
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 27: Phòng tránh đuối nước. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa nhưng nguy cơ đó.
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Phân tích được những tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước.
- Kể được các việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước a. Mục tiêu: HS nhận biết được các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và tên các nhóm chất dinh dưỡng. b. Cách tiến hành: * HĐ 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Cho biết việc làm nào có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước. Giải thích vì sao. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng. * HĐ 1.2 - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể những tình huống khác có nguy cơ đuối nước mà em biết. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). * HĐ 1.3 và 1.4 - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi: + Việc làm của những người trong hình 2 có ích lợi gì? Vì sao? + Kể những việc làm khác để phòng tránh đuối nước. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) - GV đặt câu hỏi tổng kết: Những việc nào nên làm, việc nào không nên làm để phòng tránh đuối nước? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”. - GV giúp HS hiểu hơn về hiện tượng đuối nước, không phải cứ đi bơi ở hồ, ao,... mới có nguy cơ bị đuối nước. - GV sử dụng Google tìm kiếm và chia sẻ với HS một số biển cảnh báo nguy hiểm đề phòng đuối nước. |
- HS quan sát hình.
- HS trả lời: Hình 1a, c, d có nguy cơ dẫn đến đuối nước vì HS bơi ở nơi nguy hiểm, không mặc áo phao, đi khi nước ngập không thể xác định được đường. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời: Một số tình huống có nguy cơ đuối nước là: bơi ở hồ, ao, đập nước; các bể chứa nước không có nắp đậy; các khu vực ngập nước khi mưa,...
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình.
- HS trả lời: Những việc làm trong hình giúp phòng tránh đuối nước. + Hình 2a: HS nên tập bơi từ nhỏ và nên tập ở cơ sở trường lớp. + Hình 2b: rào kín xung quanh các khu vực ngập nước. + Hình 2c: Đặt biểu để cảnh báo mọi người không đi lại gần khu vực nguy hiểm. + Hình 2d: Thực hiện an toàn khi đi đường thủy. + Các việc làm khác để phòng tránh đuối nước như: không đi lại nơi ngập nước; không lại gần, chơi ở các bể chứa nước,...). - HS lắng nghe, chữa bài. - HS trả lời: + Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, thực hiện các quy định an toàn khi tham gia giao thông đường thủy; che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. + Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ, ao, sông, suối, biển; đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. - HS lắng nghe, ghi bài. - HS đọc bài. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
|
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. |
Hoạt động 2: Kĩ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
Hoạt động 3: Nguyên tắc an toàn khi bơi a. Mục tiêu: HS nhận biết được nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thông tin về nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
- GV đặt câu hỏi: + Nên bơi khi nào?
+ Cần làm việc gì trước khi xuống nước?
+ Không nên làm việc gì trong khi bơi? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: + Tự nhận xét về việc thực hiện “Nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi” của em.
+ Viết “Cam kết” và thực hiện. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong chia sẻ bài. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các HS có tinh thần xung phong. |
- HS đọc thông tin.
- HS trả lời: + Nên bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. + Cần tắm tráng, khởi động trước khi xuống nước, giữ gìn vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân. + Không nên: xuống bể bơi một mình khi không có người bảo hộ, giám sát; nô đùa, nghịch trong khi bơi; nhảy cắm đầu; bơi khi trời mưa, sấm chớp, trời tối, giữa trưa.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- HS chia sẻ: + Thỉnh thoảng còn đi bơi một mình, không có người giám sát; còn nô đùa, nghịch trong khi bơi. + Cam kết: không xuống bể bơi một mình khi không có người giám sát; không nô đùa, nghịch trong khi bơi,… - HS lắng nghe, phát huy.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu bài tập. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |


