Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 26: Thực phẩm an toàn
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 26: Thực phẩm an toàn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 26: THỰC PHẨM AN TOÀN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS:
- Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn và lí do cần phải sử dụng thực phẩm an toàn.
- Nhận biết được một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn thông qua vật thật hoặc tranh ảnh, video.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được đâu là thực phẩm an toàn thông qua vật thật, tranh ảnh, video clip.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
- 6.1.CB2b: Hiểu biết về trí tuệ nhân tạo.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về những loại yêu cầu cần đảm bảo của thực phẩm. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đặt câu hỏi: Hãy kể một số lí do khiến chúng ta có thể bị đau bụng, tiêu chảy. Thực phẩm chúng ta ăn uống hằng ngày cần đảm bảo những yêu cầu gì? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung, không chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai, cũng như nhận biết đâu là thực phẩm an toàn, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Thực phẩm an toàn. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS trả lời: + Một số lí do khiến chúng ta bị đau bụng, tiêu chảy: chứng khó tiêu, căng thẳng và ngộ độc thực phẩm. + Thực phẩm hằng ngày cần đảm bảo các yêu cầu: thực phẩm an toàn được nuôi trồng, chế biến và bảo quản hợp vệ sinh; có tem nhãn ghi nguồn gốc rõ ràng,.... - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. | - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thực phẩm an toàn a. Mục tiêu: HS nêu được các yếu tố của một thực phẩm được coi là an toàn. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
Hoạt động 2: Lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn a. Mục tiêu: HS biết được một số hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn; phân tích dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán được những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó. b. Cách tiến hành: * HĐ 2.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 4.
- GV đặt câu hỏi: Cho biết hai bạn trong hình đang gặp vấn đề gì. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. * HĐ 2.2 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Chia sẻ những thông tin khác về tác hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm không an toàn. - GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). * HĐ 2.3 - GV yêu cầu HS quan sát hình 5 đến hình 9 (SGK trang 101).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: + Nhận xét những thực phẩm ở các hình theo gợi ý (bảng gợi ý được đính kèm ở cuối bài). + Chia sẻ với bạn dấu hiệu để nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn; những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng thực phẩm không an toàn. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm xung phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV nêu câu hỏi tổng quát: Theo em, vì sao chúng ta cần sử dụng thực phẩm an toàn? - GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV chiếu video về Tủ lạnh thông minh và Cảm biến nhiệt độ kho lạnh, sau đó giải thích: Trong các siêu thị lớn, họ dùng các cảm biến IoT để theo dõi nhiệt độ 24/24. Nếu tủ lạnh bị hỏng, cảm biến sẽ gửi tin nhắn báo động cho người quản lý ngay lập tức để thịt không bị ôi thiu. |
- HS quan sát hình.
- HS trả lời: Bạn đau bụng do thức ăn không an toàn: bán ngoài đường, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh; bạn bị ngộ độc,…
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời: Một số tác hại của việc sử dụng thực phẩm không an toàn như + Bị ngộ độc cấp tính với các triệu chứng nôn mửa, tiêu chảy, co giật, suy hô hấp,… có thể dẫn đến tử vong. + Bị ngộ độc mãn tính: gây thoái hóa gan, thận và hệ thống tiêu hóa; gây bệnh liên quan đến hệ thống thần kinh; gây các bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch,… - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm đôi: + Gợi ý trả lời được đính kèm ở cuối bài. + Thực phẩm an toàn có một số dấu hiệu như màu sắc tươi; nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm rõ ràng; còn hạn sử dụng; chế biến, bảo quản hợp vệ sinh. + Một số nguy cơ gặp phải nếu sử dụng thực phẩm không an toàn: bị ngộ độc thực phẩm, trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời: Tránh sử dụng thực phẩm kém chất lượng (ôi, thiu,...) để đảm bảo sức khỏe, phòng chống bệnh tật.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. |
6.1.CB2b: HS hiểu được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu bài tập. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Thực phẩm an toàn là thực phẩm A. có giá rẻ B. có màu sắc bắt mắt C. có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng và được bảo quản hợp vệ sinh D. được bán ngoài vỉa hè Câu 2: Dấu hiệu nào sau đây cho thấy thực phẩm không an toàn? A. Bao bì còn nguyên vẹn Câu 3: Vì sao cần sử dụng thực phẩm an toàn? A. Để tiết kiệm tiền Câu 4: Việc làm nào sau đây giúp đảm bảo an toàn thực phẩm? A. Ăn thức ăn đã để qua đêm không đậy kín Câu 5: Thực phẩm có dấu hiệu nào sau đây vẫn an toàn để sử dụng? A. Còn hạn sử dụng và được bảo quản đúng cách - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong nêu nội dung tổng kết. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV đặt câu hỏi củng cố: + Nêu một số dấu hiệu không an toàn của thực phẩm tươi sống như rau củ, thịt sống.
+ Kể ba yếu tố để xác định thực phẩm an toàn.
+ Em sẽ làm gì nếu gặp tình huống sau: “Chiều tan học và rất đói bụng, anh chị lớn mời ăn đồ ăn được mua ở sạp hàng bán rong trước cổng trường”. Giải thích lí do em đưa ra cách ứng xử như vậy. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Làm bài tập trong VBT. - Đọc trước nội dung Bài 27. |
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: A
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS trả lời: + Bên ngoài thực phẩm bị dập nát, màu sắc không giống như bình thường, không có nguồn gốc xuất xứ, không được bao gói hợp vệ sinh, bày bán nơi không hợp vệ sinh. + Xuất xứ nguồn gốc của thực phẩm; cách bao gói, bảo quản thực phẩm hoặc cách chế biến của thực phẩm; thời hạn của sản phẩm. + Em sẽ khéo léo từ chối lời mời của anh chị vì: “Đồ ăn” được mời chưa biết nguồn gốc xuất xứ; nơi bày bán không có địa chỉ rõ ràng (bán rong), không đảm bảo về chất lượng thực phẩm. Vì vậy, đồ ăn có thể không an toàn, có nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe nếu sử dụng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV. |
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


