Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 22: Ôn tập chủ đề Nấm
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 22: Ôn tập chủ đề Nấm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Sơ đồ hóa được những kiến thức đã học.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBG.
- Công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Canva), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh trong SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại những kiến thức đã học của chủ đề Nấm. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi: Em đã học được nhiều kiến thức về nấm, vai trò và tác hại của chúng. Trong đó, điều gì em cảm thấy thú vị nhất? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: Ôn tập chủ đề Nấm |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Nấm ăn là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp nhiều loại vi-ta-min, chất xơ, chất đạm,... có lợi cho sức khỏe của con người. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động: Trả lời câu hỏi và bài tập a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và bài tập liên quan đến chủ đề Nấm. b. Cách tiến hành: Bài tập 1. Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về nấm. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Vua Tiếng Việt” sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Nấm rơm thường mọc ở đâu? A. Trên đống cát B. Trên rơm rạ mục C. Trong tủ lạnh D. Dưới nước Câu 2. Loại nấm nào sau đây là nấm độc? A. Nấm hương B. Nấm kim châm C. Nấm độc đỏ D. Nấm mộc nhĩ Câu 3. Để làm bánh mì nở xốp, người ta dùng loại nấm nào? A. Nấm men B. Nấm mốc C. Nấm rơm D. Nấm sò Câu 4. Cách nào giúp bảo quản thực phẩm tránh bị mốc lâu nhất? A. Để ngoài trời nắng B. Ngâm vào nước C. Sấy khô và hút chân không D. Để trong hộp hở nắp Câu 5. Nếu gặp một cây nấm có màu sắc sặc sỡ trong rừng, em nên làm gì? A. Hái về ăn thử B. Tuyệt đối không chạm vào và không ăn C. Mang về trồng D. Ngửi xem có thơm không - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS trả lời: Câu 1. B Câu 2. C Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: B - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm) để tương tác với bài học. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ GV giao nhiệm vụ cho HS: - Ôn tập kiến thức đã học. - Làm bài tập trong VBT. - Đọc trước nội dung bài 23. |
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV. |
* Sơ đồ tư duy bài tập 1:

=> Giáo án Khoa học 4 kết nối bài 22: Ôn tập chủ đề Nấm