Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 20: Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 20: Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
  • Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì,…) thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Nên được tên và một số đặc điểm của nấm được dùng làm thức ăn.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b:  Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có (công cụ tìm kiếm hình ảnh) để giải quyết nhu cầu học tập.
  • 6.1.CB2b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI (nhận biết sản phẩm do AI tạo ra).

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBG.
  • Công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Canva), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, Video quy trình làm bánh mì. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Tranh ảnh như trong SGK.
  • Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
  • VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các loại nấm ăn. Giới thiệu về nấm, làm quen với khái niệm ảnh do AI tạo ra.

b. Cách thức thực hiện: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi "Thật hay Giả".

- GV trình chiếu 2 bức ảnh: Một bức ảnh chụp nấm thật trong tự nhiên và một bức ảnh nấm rực rỡ, kỳ ảo do AI (Trí tuệ nhân tạo) tạo ra.

- GV hỏi: “Bức ảnh nào là nấm thật? Bức ảnh nào do máy tính (AI) vẽ ra? Tại sao em biết?”

- GV giải thích đơn giản: AI có thể học từ hàng ngàn bức ảnh nấm để vẽ ra một cây nấm mới không có thật.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên những loại nấm mà em biết trong hình 1.

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét chung, không chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm

   

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS tham gia trò chơi. 

- HS quan sát, thảo luận và giơ tay phát biểu.



 

- HS nhận xét các chi tiết (ánh sáng, độ hoàn hảo quá mức) để nhận diện ảnh AI.

- HS lắng nghe để hiểu về khả năng tạo ảnh của AI.

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

- HS trả lời: Nấm kim châm, nấm rơm, nấm đùi gà,...

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. 

   

   

   

6.1.CB2b: HS quan sát và nhận biết được sản phẩm nội dung số (hình ảnh nấm) do Trí tuệ nhân tạo (AI) tạo ra, phân biệt với ảnh chụp thực tế.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn (nấm ăn)

a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm về hình dạng, màu sắc của các nấm ăn; là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

Hoạt động 2: Nấm men

a. Mục tiêu:  HS nêu được các công dụng của nấm men như làm bánh mì, bánh bao, lên men rượu trong sản xuất bia, rượu,...

b. Cách tiến hành:

* HĐ 2.1

- GV thay vì chỉ cho đọc sách, GV phát video ngắn (khoảng 2 phút) về quy trình làm bánh mì có sử dụng men nở.

https://www.youtube.com/watch?v=baewsnpe6So&t=6s

- Yêu cầu: “Các em hãy xem video và ghi lại nhanh: Người ta đã cho những nguyên liệu gì vào bột? Bước nào làm cho bột nở ra?”

   

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát quy trình làm bánh mì ở hình 5.

- GV đặt câu hỏi:  

+ Các nguyên vật liệu và dụng cụ cần thiết để làm bánh mì là gì?

+ Em hãy nêu quy trình các bước cần thực hiện để làm bánh mì.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.

- GV đặt câu hỏi:

+ Vì sao phải nhào kĩ bột?

+ Vì sao phải ủ bột khoảng 30 – 40 phút với khăn ẩm?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. 

* HĐ 2.2

- GV chia lớp thành 3 nhóm.

   

- GV giới thiệu về các nguyên vật liệu và dụng cụ đã chuẩn bị cho HS.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nhận nguyên vật liệu và dụng cụ.

- GV hướng dẫn các nhóm thực hành từ bước 1 đến bước 3.

- GV quan sát các nhóm làm thực hành.

- GV yêu cầu HS nhận xét về độ nở của bột mì trước và sau khi ủ ở bước 3.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng.

   

- GV đặt câu hỏi mở rộng: 

+ Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên?

+ Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án:

+ Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mì, tạo ra khí các-bô-níc giúp làm nở bánh mì.

+ Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên men các chất bột đường.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi:

+ Nêu tên các sản phẩm trong hình 6 và cho biết vai trò của nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó.

+ Tìm hiểu và chia sẻ những ứng dụng khác của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).

   

   

   

   

   

   

- HS xem video tập trung.



 

- HS ghi chép thông tin tìm được từ video (bột, nước, đường, men...) và phát hiện thông tin: Giai đoạn ủ bột giúp nấm men hoạt động làm bột nở.

   

- HS đọc thông tin và quan sát hình.

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

- HS trả lời:

+ Nguyên liệu: bột mì, nấm men, đường, nước ấm; dụng cụ: ca, bát, cái cán bột, cân, đũa, đồng hồ, găng tay,…

+ Các nước và quy trình: HS nêu quy trình 5 bước như trong SGK đã liệt kê.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

- HS trả lời:

+ Giúp men nở thấm đều vào bột.

+ Đảm bảo bột không bị khô, có thời gian giúp men nở phát huy tác dụng làm bột có độ mềm, xốp.

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe GV giới thiệu.

   

- Đại diện nhóm nhận nguyên vật liệu, dụng cụ từ GV.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

   

- HS thực hành theo nhóm.

- HS lắng nghe yêu cầu của GV.

- HS trả lời: Sau khi ủ, bột nở to, mềm, xốp.

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi mở rộng.

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, ghi bài.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình.

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Hình 6a: bia; hình 6b: bánh mì; hình 6c: bánh bao. Nấm men hoạt động chủ yếu là lên men các chất bột đường, giúp tạo ra các sản phẩm có giá trị cao.

+ Lên men rượu vang, lên men bia,...

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS thực hiện theo quy trình (quan sát, lắng nghe, ghi chép) để tìm được dữ liệu, thông tin cụ thể (nguyên liệu, công dụng nấm men) trong nội dung số (video).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về nấm. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

* CỦNG CỐ

- GV yêu cầu HS đọc mục “Em đã học”.

- GV đặt câu hỏi củng cố:

+ Hãy nhận xét sự đa dạng về hình dạng, màu sắc và kích thước của các loại nấm ăn thường gặp.

+ Nấm ăn cung cấp các chất dinh dưỡng nào sau đây là chủ yếu (chọn nhiều đáp án)?

A. Chất đạm.                B. Chất béo.

C. Vi-ta-min.               D. Chất xơ. 

+ Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm lên men sử dụng nấm men?

A. Sữa chua.             B. Bia.

C. Bánh bao.           D. Bánh mì.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong VBT.

- Đọc trước nội dung bài 21.

   

- HS đọc bài.

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dạng, màu sắc, kích thước khác nhau.

+ A; C; D.

+ A..

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.

 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Khoa học 4 kết nối bài 20: Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay