Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 28: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ

Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 28: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 28: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS:

  • Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
  • Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống.
  • Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:

  • Sơ đồ hóa kiến thức đã học.
  • Vận dụng kiến thức đã học để chọn lựa và sử dụng thực phẩm an toàn.
  • Phân tích được các tình huống có nguy cơ đuối nước.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK, VBT.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Trả lời câu hỏi và bài tập

a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học trong chủ đề để giải quyết các câu hỏi và bài tập trong sách.

b. Cách tiến hành:

Bài tập 1. Tóm tắt các nội dung chính đã học ở chủ đề

- GV chia lớp thành các nhóm 4.

- GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin trong hình 1.

   

- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung đã học.

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm xung phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. 

Bài tập 2. Chia sẻ về “kết quả” những việc bản thân đã thực hiện ở gia đình

- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp về kết quả hoặc việc làm trong quá trình vận động thành viên trong gia đình phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng. 

- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, tuyên dương các HS có hành động tích cực giúp bản thân và mọi người xung quanh phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng. 

Bài tập 3. Xử lí tình huống

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV và quan sát sơ đồ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời (sơ đồ tư duy được đính kèm cuối bài).

   

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

- HS chia sẻ:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu bài tập.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Để có cơ thể khỏe mạnh, chúng ta cần làm gì?

A. Ăn uống cân bằng, vận động thường xuyên và sử dụng thực phẩm an toàn

B. Chỉ ăn thật nhiều thịt

C. Bỏ bữa sáng

D. Uống nhiều nước ngọt có ga

Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì là gì?

A. Ăn nhiều rau xanh
B. Ăn quá nhiều chất béo, ít vận động
C. Uống đủ nước mỗi ngày
D. Ngủ đúng giờ

Câu 3: Để phòng tránh thiếu máu thiếu sắt, chúng ta nên làm gì?

A. Chỉ ăn đồ chiên, rán
B. Uống nước ngọt thay nước lọc
C. Ăn thực phẩm giàu sắt như thịt, cá, rau xanh đậm
D. Bỏ bữa trưa

Câu 4: Việc làm nào sau đây có thể gây nguy cơ đuối nước?

A. Mặc áo phao khi đi thuyền
B. Bơi ở nơi có người lớn giám sát
C. Khởi động trước khi xuống nước
D. Chơi đùa gần ao, hồ khi không có người lớn

Câu 5: Khi lựa chọn thực phẩm, em nên

A. chọn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng

B. mua thức ăn không nhãn mác

C. ăn thực phẩm có mùi lạ

D. chọn đồ ăn bị mốc vì rẻ hơn

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV đặt câu hỏi củng cố:

+ Hãy nêu các bước cần thực hiện để phán đoán tình huống có nguy cơ xảy ra đuối nước.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong VBT.

- Đọc trước nội dung Bài 29.

   

   

   

   

   

Đáp án:

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: A

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Quan sát.

+ Phân tích thông tin qua quan sát.

+ Dự đoán nguy cơ có thể xảy ra.

+ Đưa ra cách ứng xử.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

* Sơ đồ tư duy bài tập 1:

kenhhoctap

* Bảng gợi ý bài tập 4:

Việc làmĐánh giá
Ăn nhiềuThỉnh thoảng
Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
Ăn thức ăn đã nấu chín?
Ăn các loại rau, củ hằng ngày?
Rửa tay trước khi ăn?
Uống đủ nước?
Vận động cơ thể hằng ngày?
Ăn nhiều thức ăn chiến, rán?
Ăn thức ăn bán rong ngoài vỉa hè?
Ăn thức ăn có dấu hiệu bị mốc, hỏng?

* Gợi ý trả lời bài tập 5:

Việc làmĐánh giá
Ăn nhiềuThỉnh thoảng
Ăn phối hợp nhiều loại thức ănThỉnh thoảng
Ăn thức ăn đã nấu chínThường xuyên
Ăn các loại rau, củ hằng ngàyThỉnh thoảng
Rửa tay trước khi ănThường xuyên
Uống đủ nướcThường xuyên
Vận động cơ thể hằng ngàyThỉnh thoảng
Ăn nhiều thức ăn chiến, ránThỉnh thoảng
Ăn thức ăn bán rong ngoài vỉa hèThỉnh thoảng
Ăn thức ăn có dấu hiệu bị mốc, hỏngKhông bao giờ

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay