Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 38: Hệ nội tiết ở người

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 38: Hệ nội tiết ở người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 38. HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học, HS sẽ:

  • Kế được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết
  • Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine,...) và cách phòng chống các bệnh đó.
  • Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình.
  • Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (tiếu đường, bướu cổ do thiếu iodine,...).

2. Về năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 

  • Trình bày được chức năng của các tuyến nội tiết

Năng lực tìm hiểu tự nhiên: 

  • Tìm hiểu một số bệnh  liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine,...) và cách phòng chống các bệnh đó.
  • Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (tiếu đường, bướu cổ do thiếu iodine,...).

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 

  • Vận dụng được kiến thức về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
  • Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 8.
  • Tranh ảnh các tuyến nội tiết trong cơ thể người.
  • Tư liệu về tình hình mắc bệnh nội tiết ở địa phương (nếu có).
  • Máy tính, máy chiếu(nếu có).
  • Phiếu bài tập.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Khoa học tự nhiên 8.
  • Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các tuyến nội tiết trong cơ thể người

a) Mục tiêu: Kế được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết

b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin mục I SGK kết hợp quan sát tranh ảnh các tuyến nội tiết Hình 38.1 trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Tên và chức năng của các tuyến nội tiết

d) Tổ chức thực hiện

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm,   quan sát hình 38.1, 38.2, đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi 

1. Nêu chức năng của các tuyến nội tiết

2. Em hãy giải thích vì sao hoạt động của các hormone tuyến tụy giúp ổn định lượng đường trong máu. Quá trình tiết hormone điều hòa đường huyết bị rối loạn có thể dẫn đến hậu quả gì?

kenhhoctap

Hình 38.1

kenhhoctapHình 38.2

- GV yêu cầu các nhóm:Lựa chọn và sử dụng một ứng dụng tạo bảng tính trực tuyến (như Google Sheets hoặc Microsoft Excel Online). Các thành viên trong nhóm dùng thiết bị cá nhân cùng truy cập vào file để đồng thời nhập liệu tên và chức năng của 5 tuyến nội tiết chính, giúp tiết kiệm thời gian và dễ dàng lưu trữ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm quan sát hình ảnh 38.1, 38.2, nghiên cứu thông tin mục I trả lời câu hỏi SGK

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm phát biểu hoặc lên bảng trình bày.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét phần trả lời.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Các tuyến nội tiết trong cơ thể người

Trả lời câu hỏi

1. Chức năng của các tuyến nội tiết

(bảng dưới)

2. Hormone insulin chuyển hóa glucose trong máu thành glycogen dự trữ nên làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng. Hormone glucagon chuyển hóa glycogen dự trữ thành glucose, nhờ đó làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm. Vì vậy, hoạt động của hai hormone này giúp ổn định lượng đường trong máu.

Nếu quá trình tiết hormone điều hòa đường huyết bị rối loạn có thể dẫn đến lượng đường trong máu quá cao hoặc quá thấp, lâu dài có thể gây ra bệnh lý như bệnh tiểu đường hay chứng hạ đường huyết. 

Kết luận

Các tuyến nội tiết ở người: Tuyến yên; tuyến giáp; tuyến tụy; tuyến trên thận; tuyến sinh dục

Các tuyến nội tiết tiết ra các hormone giúp điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ quan nói riêng và cơ thể nói chung.

2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác

Bảng Chức năng của các tuyến nội tiết

Tuyến nội tiếtChức năng 
Tuyến yên

- Tiết hormone kích thích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.

 - Tiết hormone ảnh hưởng đến một số quá trình sinh lí trong cơ thể (sự tăng trưởng cơ, xương; sự trao đổi nước ở thận; sự co thắt cơ trơn ở tử cung;...)

Tuyến giáp

- Hormone TH chứa iodine có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất và chuyển hóa các chất trong tế bào. 

Hormone calcitonin tham gia điều hòa calcium, phosphorus trong máu.

Tuyến tụy

- Chức năng ngoại tiết: tiết dịch tụy đổ vào tá tràng. 

- Chức năng nội tiết: tiết ra các hormone insulin và glucagon có tác dụng điều hòa lượng đường trong máu luôn ổn định: insulin làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng, glucagon làm tăng đường huyết khi lượng đường trong máu giảm.

Tuyến trên thận

- làm tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản góp phần làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm.

- điều hòa nồng độ glucose, muối sodium và potassium trong máu

- điều hòa sinh dục nam, gây những biến đổi đặc tính sinh dục nam

Tuyến sinh dục

- kích thích sự sinh tinh trùng ở nam; 

- kích thích sự phát triển và rụng trứng ở nữ

- gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở cả nam và nữ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết

a) Mục tiêu: 

- Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine,...) và cách phòng chống các bệnh đó.

- Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình.

- Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (tiếu đường, bướu cổ do thiếu iodine,...).

b) Nội dung: HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi hoạt động trong SGK

c) Sản phẩm: Một số bệnh về liên quan đến hệ nội tiết

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về hệ nội tiết

b) Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan củng cố kiến thức

c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Chức năng chính của tuyến yên là

A. Điều hòa nhịp sinh học ở cơ thể người

B. Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết khác và quá trình sinh trưởng của cơ thể

C. Tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của tế bào

D. Hỗ trợ cho hệ thống miễn dịch ở người

Câu 2: Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ là do

A. Thiếu insulin

B. Thừa insulin

C. Thiếu iodine

D. Thừa iodine

Câu 3: Bệnh khổng lồ và bệnh lùn ở người là do hoạt động của tuyến yên bị rối loạn gây ảnh hưởng đến quá trình sản sinh hormone 

A. GH được tiết ra từ tuyến yên

B. Thyroxine tiết ra từ tuyến giáp

C. Testosterone tiết ra từ tuyến sinh dục.

D. Insulin tiết ra từ tuyến tuỵ. 

Câu 4: Hormone đi khắp cơ thể là nhờ

A. Máu              B. Tim            C. Tuyến yên                   D. Vùng dưới đồi

Câu 5: Hormone nào dưới đây được tiết ra từ tuyến sinh dục?

A. TSH              B. Thyroxine  C. Insulin                        D. Estrogen

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ trả lời

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS.

- GV ghi nhận và tuyên dương HS có phương án trả lời đúng, động viên các HS khác.

Đáp án

Câu hỏiCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
Đáp ánBCAAD

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức về hệ nội tiết

b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay