Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 40: Sinh sản ở người
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 40: Sinh sản ở người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 40. SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục, kể tên và trình bày được chức năng các cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh dục nữ.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai; nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai.
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên; vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân.
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường học về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được chức năng của hệ sinh dục, kể tên và trình bày được chức năng các cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh dục nữ. Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai; nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường học về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức sức khỏe sinh sản để bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh đại gia đình nhiều thế hệ
- Tranh ảnh về hệ sinh dục nam và nữ
- Phiếu học tập về chức năng các cơ quan trong hệ sinh dục nam và nữ.
- Video minh họa quá trình thụ tinh và thụ thai ở người.
- Tranh ảnh minh họa chu kì kinh nguyệt, một số biện pháp tránh thai.
- Video về thực trạng và hậu quả của việc nạo phá thai ở tuổi vị thành niên và hậu quả.
- Tranh ảnh, video về một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục.
2. Đối với học sinh
- SGK Khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hệ sinh dục
- Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ sinh dục, kể tên và trình bày được chức năng các cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh dục nữ.
- Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bài học thông qua hoạt động nhóm, quan sát tranh ảnh, hoàn thành phiếu học tập. Hoạt động thảo luận kết hợp liên hệ thực tế giúp HS có được các kiến thức về hệ sinh dục.
- Sản phẩm: chức năng của hệ sinh dục, chức năng các cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh dục nữ.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm 4 quan sát hình 40.1 và 40.2, đọc thông tin trong sgk, hoàn thiện bảng sau:
- GV cung cấp cho các nhóm một mã QR dẫn đến một bảng tính trực tuyến (Google Sheets hoặc Padlet). Yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng/điện thoại để gõ trực tiếp tên và chức năng của các cơ quan (Tinh hoàn, buồng trứng, tử cung...) vào không gian làm việc chung. - GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi 2 mục I sgk trang 166. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. |
- Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua sinh sản. - Hệ sinh dục nam: sản sinh ra tinh trùng - Hệ sinh dục nữ: sản sinh ra trứng, bảo vệ và nuôi dưỡng thai nhi cho đến khi sinh ra.
- - Đáp án bảng chức năng của các cơ quan sinh dục nam, nữ đính dưới hoạt động 1. - Đáp án câu hỏi 2 mục I sgk trang 166: Nhiệt độ thích hợp cho việc sinh tinh trùng là 33-34oC, tinh hoàn nằm trong bìu ( ngoài ổ bụng) sẽ có điều kiện nhiệt độ phù hợp cho việc sản sinh tinh trùng.
- Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh sản. - Cơ quan sinh dục nam gồm 2 tinh hoàn nằm trong bìu, ống dẫn tinh, túi tinh, ống đái, dương vật. - Cơ quan sinh dục nữ gồm hai buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và âm đạo. | 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác |
| Hệ sinh dục | Các cơ quan chính | Chức năng |
| Hệ sinh dục nam | Tinh hoàn | Sản sinh ra tinh trùng, tiết hormone sinh dục nam. |
| Mào tinh | Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo. | |
| Ống dẫn tinh | Đường dẫn tinh trùng di chuyển đến túi tinh. | |
| Túi tinh | Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng. | |
| Tuyến tiền liệt, tuyến hành | Tiết dịch nhờn. | |
| Hệ sinh dục nữ | Buồng trứng | Sản sinh trứng, tiết hormone sinh dục nữ. |
| Phễu dẫn trứng, ống dẫn trứng | Phễu dẫn trứng hứng và đưa trứng rụng di chuyển đến ống dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra quá trình thụ tinh. | |
| Tử cung | Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển. | |
| Âm đạo | Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường ra của trẻ khi sinh. | |
| Tuyến tiền đình | Tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu thụ tinh và thụ thai.
- Mục tiêu: Phân biệt được hai khái niệm thụ tinh và thụ thai.
- Nội dung: GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video có thuyết minh về thụ tinh, thụ thai và phân tích để HS phân biệt được hai hiện tượng này.
- Sản phẩm: Khái niệm thụ tinh và thụ thai
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
- Mục tiêu: HS tìm hiểu được về các biện pháp vệ sinh trong kì kinh nguyệt và vận dụng các hiểu biết trong việc tránh thai.
- Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
- Sản phẩm: Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm 4, nêu khái niệm hiện tượng kinh nguyệt và trả lời câu hỏi mục III.1 sgk trang 167.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận nêu nguyên tắc của tráng thai và trả lời các câu hỏi phần hoạt động mục III.2 sgk trang 167. - GV chiếu video thực trạng và hậu quả của nạo phá thai ở tuổi vị thành niên và nhấn mạnh tác hại của việc có thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên để HS nhận thức được tầm quan trọng của việc tự bảo vệ bản thân: Link video: https://www.youtube.com/watch?v=hIXUtZMDMZc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. |
1. Hiện tượng kinh nguyệt - Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng nếu trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ ngày rụng trứng, thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm nồng độ hormone progesterone làm cho lớp niêm mạc bong ra, gây đứt mạch máu và chảy máu. - Đáp án câu hỏi mục III.1 sgk trang 167: + Ở giai đoạn bắt đầu chu kì kinh nguyệt (khoảng ngày 1 đến ngày 5 của chu kì), lớp niêm mạc tử cung bị bong ra → lớp niêm mạc tử cung mỏng dần. Ý nghĩa: Niêm mạc tử cung có vai trò quan trọng khi thụ thai, vì đây là nơi làm tổ của trứng sau khi đã thụ tinh. Niêm mạc tử cung quá dày hoặc mỏng quá cũng là yếu tố bất lợi cho sự làm tổ và phát triển của phôi thai. Do đó, sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt đảm bảo niêm mạc có độ dày thích hợp cho sự làm tổ và phát triển của phôi thai. Trong đó, sự tăng độ dày niêm mạc sau giai đoạn hành kinh tạo cho niêm mạc tử cung chứa đầy chất dinh dưỡng, sẵn sàng cung cấp cho trứng được thụ tinh khi di chuyển vào làm tổ trong buồng tử cung. 2. Các biện pháp tránh thai. - Nguyên tắc của tránh thai là: + Ngăn không cho trứng chín và rụng + Tránh không cho tinh trùng gặp trứng + Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh. - Đáp án hoạt động mục III.2 sgk trang 167: Câu 1: Cần sử dụng biện pháp tránh thai trong trường hợp có quan hệ tình dục nhưng không muốn mang thai, không muốn bị lây bệnh qua đường sinh dục. Các biện pháp này giúp nữ giới tránh được việc mang thai ngoài ý muốn và nhiễm các bệnh lây truyền qua đường sinh dục. Câu 2: Bảng đính dưới hoạt động 3 Câu 3: Tránh quan hệ tình dục ở tuổi HS, giữ gìn tình bạn trong sáng, lành mạnh, không ảnh hưởng tới sức khỏe, học tập và hạnh phúc trong tương lai. |
| Biện pháp tránh thai | Tác dụng |
| Sử dụng thuốc tránh thai hằng ngày | Ngăn cản quá trình rụng trứng |
| Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp | Ngăn không cho phôi làm tổ ở tử cung |
| Sử dụng bao cao su | Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng |
| Sử dụng que cấy tránh thai | Ngăn cản quá trình rụng trứng |
| Sử dụng dụng cụ tử cung ( vòng tránh thai) | Ngăn không cho phôi làm tổ ở tử cung |
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên.
- Mục tiêu: Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường học về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
- Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu các bệnh lây qua đường sinh dục và thực hiện hoạt động mục IV.1.
- Sản phẩm: Các bệnh truyền qua đường sinh dục và các biện pháp bảo vệ.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức sinh sản ở người
- Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về hệ sinh dục, thụ tinh, thụ thai, kinh nguyệt, biện pháp tránh thai và một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục.
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Chu kì kinh nguyệt ở người bình thường nằm trong khoảng
A. 14 – 20 ngày.
B. 28 – 32 ngày.
C. 24 – 28 ngày.
D. 35 – 40 ngày.
Câu 2: Sự thụ tinh xảy ra ở đâu?
A. Tử cung
B. Buồng trứng
C. Ống dẫn trứng
D. Âm đạo
Câu 3: Bộ phận nào trong cơ quan sinh dục nữ làm nhiệm vụ sản sinh trứng?
A. Buồng trứng
B. Tử cung
C. Ống dẫn trứng
D. Âm đạo
Câu 4: Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ điều gì?
A. Trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng.
B. Hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm.
C. Trứng không có khả năng thụ tinh.
D. Trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh.
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
| Câu hỏi | Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| Đáp án | B | C | A | D | D | D | A |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




