Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 42: Quần thể sinh vật
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 42: Quần thể sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật, nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan đến quần thể sinh vật
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 6.2.TC2a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể (Xây dựng câu lệnh cho Chatbot AI để đề xuất giải pháp bảo vệ quần thể dựa trên dữ liệu đầu vào).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, KHBD, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK Khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.
- Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
- Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người.
- GV đưa ra câu hỏi: “Trong thế giới sống, quần thể sinh vật là cấp độ tổ chức thấp nhất trong các cấp độ tổ chức trên cơ thể. Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có những đặc trưng cơ bản nào?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS ôn lại kiến thức cũ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đấu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có những đặc trưng cơ bản nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 42. Quần thể sinh vật
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm quần thể sinh vật
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật
b) Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Khái niệm quần thể sinh vật và đáp án câu hỏi hoạt độc mục I sgk trang 174
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể.
a) Mục tiêu: HS nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
b) Nội dung: GV sử dụng tranh ảnh, HS thông qua quan sát kết hợp trả lời các câu hỏi khai thác để nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
c) Sản phẩm: Các đặc trưng cơ bản của quần thể và đáp án các mâu hỏi mục II.
d) Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 5 nhóm, thảo luận theo các nhiệm vụ riêng biệt: + Nhóm 1: Nêu khái niệm kích thước của quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1 sgk trang 175. + Nhóm 2: Nêu khái niệm mật độ cá thể của quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1 sgk trang 175. + Nhóm 3: Nêu khái niệm tỉ lệ giới tính và ý nghĩa của tỉ lệ giới tính. + Nhóm 4: Tìm hiểu nhóm tuổi và các kiểu tháp tuổi, trả lời câu hỏi mục II.4 sgk trang 175. + Nhóm 5: Tìm hiểu các kiểu phân bố cá thể trong quần thể và hoàn thành bảng sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể 1. Kích thước quần thể - Kích thước quần thể là số lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể - Đáp án câu hỏi mục II.1 sgk trang 175: + Về kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ rừng > Chuột. + Về kích thước quần thể: Voi < Hươu < Thỏ rừng < Chuột. Vậy chúng ta không thể kết luận rằng kích thước cơ thể tương ứng với kích thước của quần thể được. 2. Mật độ cá thể trong quần thể - Mật độ cá thể trong quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích của quần thể. - Đáp án câu hỏi mục II.2 sgk trang 175. Mật độ cá thể của: + Lim xanh: 750 cá thể/ha + Bắp cải: 40 cá thể/m2 + Cá chép: 2 cá thể /m3
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể được và số lượng cá thể cái trong quần thể. - Tỷ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể. Trong quá trình sống, tỉ lệ giới tính có thể thay đổi theo thời gian và điều kiện sống.
- Đáp án câu hỏi mục II.4 sgk trang 175. + Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi sinh sản lớn hơn nhiều so với tuổi sinh sản + Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc nhóm trước sinh sản tương đương với nhóm tuổi sinh sản. + Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với nhóm tuổi sinh sản.
- Bảng đính dưới hoạt động 2.
Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể là các dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể này với quần thể khác. |
| Kiểu phân bố | Nguyên nhân | Ý nghĩa sinh thái | Ví dụ |
| Đều | Điều kiện sống phân bố đều, các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt | Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể | Cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ. |
| Theo nhóm | Điều kiện sống phân bố không điều, các cá thể có tập tính sống theo nhóm. | Cá thể có thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường | Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng. |
| Ngẫu nhiên | Điều kiện sống phân bố tương đối đồng đều, các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt. | Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. | Sâu sống trên tán lá cây, gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật
a) Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu nội dung sgk, đưa ra các biện pháp bảo vệ quần thể.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi mục III sgk trang 176
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về quần thể sinh vật qua các câu hỏi trắc nghiệm.
b) Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về quần thể, các đặc trưng của quần thể sinh vật, biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên?
A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
C. Các con sói trong một khu rừng
D. Các con ong mật trong tổ
Câu 2: Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo khác nhau.
B. Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một ao.
C. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
D. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung trong một ao.
Câu 3: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau
Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
B. Dạng phát triển.
C. Dạng giảm sút.
D. Dạng ổn định.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
| Câu hỏi | Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| Đáp án | B | C | B | A | D | B | B |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về quần thể sinh vật.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến các đặc trưng của quần thể sinh vật, biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án KHTN 8 kết nối Bài 42: Quần thể sinh vật