Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh. Nêu được chức năng của các giác quan, giác quan thị giác và thính giác.
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
- Kế tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng trong mắt.
- Kế tên được các bộ phận của tai và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác, thính giác, cách phòng chống các bệnh đó và vận dụng để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình.
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học, tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của của hệ thần kinh.
- Nêu được chức năng của các giác quan, giác quan thị giác và thính giác.
- Kế tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng.
- Kế tên được các bộ phận của tai và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Tìm hiểu tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác
- Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng trong mắt.
- Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Tìm hiểu một số bệnh về thị giác, thính giác, mắt
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học đề xuất các biện pháp phòng chống các bệnh về thị giác, thính giác và vận dụng để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình, tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
- Dựa trên kiến thức và hiểu biết về tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
Năng lực số
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC2b: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau,
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng, tuyên truyền/ chia sẻ một số biện pháp phòng chống các bệnh về hệ thần kinh và các giác quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh cấu tạo của hệ thần kinh ở người.
- Tranh ảnh cấu tạo thị giác. thính giác.
- Máy tính, máy chiếu(nếu có).
- Phiếu học tập, phiếu bài tập.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- SGK Khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi phần khởi động để khơi gợi hứng thú học tập.
- Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS thảo luận đưa ra các phương án trả lời
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra câu hỏi khởi động trong SGK và yêu cầu HS dự đoán câu trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đưa ra dự đoán cho câu hỏi khởi động trong SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 3-5 HS phát biểu đưa ra quan điểm của mình. Các HS khác bổ sung nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Các em vừa liệt kê ra các phương án trả lời cho câu hỏi khởi động. Để giải đáp chính xác câu hỏi này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 37. Hệ thần kinh và các giác quan ở người ”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
- Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.
- Nội dung: Học sinh quan sát hình 37.1 và nghiên cứu thông tin mục I SGK tr 152 tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.
- Sản phẩm: cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện thần kinh
- Mục tiêu:
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh.
- Dựa trên kiến thức và hiểu biết về tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
- Nội dung: HS làm việc theo nhóm hoàn thành phiếu học tập, trả lời câu hỏi trong SGK
- Sản phẩm: Một số bệnh về về hệ thần kinh và chất gây nghiện thần kinh
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành các nhóm (5-8 Hs) đọc thông tin SGK kết hợp với hiểu biết của bản thân hoàn thành phiếu học tập sau
- GV yêu cầu HS: Làm bài tuyên truyền “Nói không với ma túy” trên các công cụ thiết kế trực tuyến (Canva/ PowerPoint) để tạo bài tuyên truyền dưới dạng Poster và nộp sản phẩm vào buổi học tiếp theo. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm, tìm hiểu thông tin SGK (hoặc internet, sách, báo,...) để hoàn thành PHT. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ thần kinh a) Một số bệnh về hệ thần kinh (Phiếu học tập - bảng dưới) | 3.1.TC2b: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau, | |||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS nghiện cứu thông tin mục I.2.b SGK thảo luận nhóm để trả lời hoạt động SGK tr 153 1. Nghiện ma tuý gây ra những tệ nạn gì cho xã hội? 2. Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ tuyên truyền điều gì đến người thân và mọi người xung quanh? (HS nộp vào tiết học sau.) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Thảo luận nhóm đưa ra quan điểm về vấn đề trong HĐ1: “Nghiện ma túy gây ra những tệ nạn cho gì cho xã hội” theo kĩ thuật khăn trải bàn
- HS làm việc cá nhân, thu thập, tìm hiểu thông tin hoàn thành bài tuyên truyền (GV giao nhiệm vụ HS thực hiện ngoài giờ học, nộp cho GV đánh giá vào tiết học sau.) Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. - HS nộp lại bài tuyên truyền cho GV vào tiết học tiếp theo Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | b) Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh Trả lời câu hỏi HĐ1: Nghiện ma túy sẽ gây hại sức khỏe tinh thần người nghiện, hệ lụy kéo theo là sự xuống cấp đạo đức xã hội, tạo ra các tội phạm ma túy, hủy hoại giống nòi và ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội HĐ2: Bài tuyên truyền nói không với chất gây nghiện cho mọi người Kết luận Một số bệnh về hệ thần kinh như Parkinson, alzheimer, động kinh
Các chất kích thích thần kinh làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể như ma túy, nicotin, etanol,... là những chất gây nghiện hệ thần kinh. |
Nội dung sản phẩm dự kiến Phiếu học tập
| Tên bệnh | Nguyên nhân | Triệu chứng | Biện pháp phòng chống |
| Bệnh Parkinson | Do thoái hóa tế bào thần kinh, do tuổi cao, nhiễm khuẩn (viêm não) hoặc nhiễm độc thần kinh | Suy giảm chức năng vận động run tay mất thăng bằng khó khăn khi di chuyển | Nên bổ sung vitamin D từ thực phẩm hoặc tắm nắng, luyện tập thể dục thể thao hợp lý, tránh xa môi trường độc hại |
| Bệnh động kinh | Do rối loạn hệ thống thần kinh trung ương có thể do di truyền, chấn thương hoặc các bệnh về não,... | Co giật hoặc có các hành vi bất thường đôi lúc mất ý thức | Giữ tinh thần vui vẻ, ngủ đủ giấc, luyện tập thể dục thể thao hợp lý, ăn uống đủ chất |
| Bệnh Alzheimer | Do rối loạn thần kinh thường gặp ở người cao tuổi | Mất trí nhớ, giảm khả năng ngôn ngữ, lẩm cẩm, khả năng hoạt động kém. | Rèn luyện não bằng cách đọc sách, báo Có chế độ ăn uống hợp lý Giữ tinh thần thoải mái và tăng cường vận động, … |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thị giác
- Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của giác quan thị giác.
- Kế tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng trong mắt.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học đề xuất các biện pháp phòng chống các bệnh về thị giác và vận dụng để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình, tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
- Nội dung: Học sinh quan sát hình 37.3, 37.4, 37.5, nghiên cứu thông tin SGK,thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm: Cấu tạo và chức năng của thị giác. Các bệnh, tật về mắt và cách bảo vệ mắt
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về thính giác
- Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của giác quan thính giác.
- Kế tên được các bộ phận của tai và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Trình bày được một số bệnh về thính giác, cách phòng chống các bệnh đó và vận dụng để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình.
- Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin SGK,thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm: Cấu tạo và chức năng của thính giác. Các bệnh về thính giác, cách phòng chống các bệnh đó.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng thính giác Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS nghiên cứu thông tin mục II.2.a, trả lời câu hỏi SGK: Đọc thông tin quan sát Hình 16.9 và thực hiện các yêu cầu sau 1. Sơ đồ hóa quá trình thu nhận âm thanh của tai 2. Giải thích vai trò của vòi tai trong cân bằng áp suất không khí giữa tay và khoang miệng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc hiểu thông tin mục II.2.a SGK, trả lời lần lượt các câu hỏi SGK. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời. | II. Các giác quan 2. Thính giác a) Cấu tạo và chức năng Trả lời câu hỏi: 1. Sóng âm đi từ ngoài theo ống tai vào → rung màng nhĩ → tác động chuỗi xương tai → tác động vào ốc tai làm rung màng và dịch → tạo xung thần kinh theo dây thần kinh thính giác lên não (cho ta cảm giác về âm thanh) 2. Vòi tai có vai trò cân bằng áp suất không khí giữa tai và khoang miệng: Khi áp suất không khí từ tai ngoài tác động đến màng nhĩ sẽ làm màng này cong về phía tai giữa, tuy nhiên do áp suất không khí cũng tác động tương tự vào khoang miệng, nhờ vòi tai đã làm cho áp suất không khí tác động lên phía đối diện của màng nhĩ. Nhờ đó áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về một số bệnh về thính giác Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS đọc thông tin mục II.2.b thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK Dựa vào thông tin trên em hãy nêu cách phòng chống bệnh viêm tai giữa bị ù tai để bảo vệ bản thân và gia đình - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc hiểu thông tin mục II.2.b SGK, trả lời lần lượt các câu hỏi SGK. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | b) Một số bệnh về thính giác Trả lời câu hỏi: Các phòng chống một số bệnh về tai - Bệnh viêm tai giữa: Tránh không để nước bẩn lọt vào tai; phòng các bệnh vùng mũi, họng. - Bệnh ù tai: tránh tiếp xúc với môi trường tiếng ồn quá lớn, tránh để lọt dị vật vào tai. Kết luận - Thính giác có cấu tạo gồm tai, dây thần kinh thính giác và vùng thính giác ở não - Chức năng: thu nhận âm thanh - Cần vệ sinh tai, mũi, họng thường xuyên; tránh tiếng ồn,... để bảo vệ thính giác. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về hệ thần kinh và các giác quan
- Nội dung: HS tham gia chơi trò chơi, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan củng cố kiến thức
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức về hệ thần kinh và các giác quan ở người
- Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên: Lớp: PHIẾU BÀI TẬP Câu 1. Nêu cấu tạo và vai trò của hệ thần kinh. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………… Câu 2. Trình bày cấu tạo của mắt và vai trò thu nhận hình ảnh của vật nhờ thị giác. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………… Câu 3. Trình bày cấu tạo của tai và vai trò thu nhận âm thanh nhờ thính giác. …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………… Câm 4. Tìm hiểu một số bệnh về thị giác và thính giác. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
- GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1.
- Hệ thần kinh của người gồm hai bộ phận
- Bộ phận trung ương gồm não và tủy sống
- Bộ phận ngoại biên gồm có các hạch thần kinh và dây thần kinh
- Hệ thần kinh có vai trò điều khiển điều hòa và phối hợp hoạt động của cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
Câu 2.
- Cấu tạo của mắt và vai trò thu nhận hình ảnh của vật nhờ thị giác.
- Cấu tạo: Dây thần kinh thị giác, Võng mạc (mạng lưới), Màng mạch, Màng cứng, Giác mạc, Thủy dịch, Đồng tử, Mống mắt (lòng đen), Thể thủy tinh, Dịch thủy tinh
- Vai trò: quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng, giúp não nhận biết và xử lý thông tin
Câu 3.
- Cấu tạo của tai và vai trò thu nhận âm thanh nhờ thính giác
Cấu tạo của tai: tai ngoài (vành tai, ống tai); tai giữa (màng nhĩ, chuỗi xương tai); tai trong (có ốc tai)
- Vai trò thu nhận âm thanh nhờ thính giác: tai thu nhận âm thanh theo cơ chế truyền sóng âm cho ta cảm nhận về âm thanh.
Câu 4.
- Một số bệnh về thị giác: Dị ứng mắt; Tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị, …); Viêm kết mạc (đau mắt đỏ); Viêm bờ mi mắt; Chắp, lẹo mắt; Viêm loét giác mạc; Đục thủy tinh thể; Tăng nhãn áp.
- Một số bệnh về thính giác: Viêm tai giữa; Viêm ống tai ngoài; Viêm tai xương chũm; Chàm tai; Viêm sụn vành tai; U dây thần kinh thính giác; Rối loạn mạch máu tai.
(Mở rộng: yêu cầu HS tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng chống bệnh.)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài, hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 38. Hệ nội tiết ở người

