Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 43: Quần xã sinh vật
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 43: Quần xã sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật và nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan đến quần xã sinh vật
Năng lực số
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm bản đồ tư duy số để hệ thống hóa các đặc trưng của quần xã).
- 6.2.TC2a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể (Xây dựng câu lệnh/kịch bản cho Chatbot AI đóng vai "Nhà bảo tồn" để đề xuất giải pháp bảo vệ một quần xã cụ thể tại địa phương).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, KHBD, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh hoặc video cấu tạo da ở người.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.
- Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
- Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm quần xã sinh vật
- Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật
- Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
- Sản phẩm: Khái niệm quần xã sinh vật, Đáp án câu hỏi mục I sgk trang 176
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. |
- Đáp án câu hỏi mục I sgk trang 176: Câu 1: Một số quần thể có trong hình 42.1: Quần thể cá, vịt ếch, bươm bướm, sen, rong, ... Câu 2: Ví dụ: Ruộng lúa là một quần xã sinh vật, gồm có các quần thể như: lúa, cỏ, giun đất, vi sinh vật,…
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã
- Mục tiêu: Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa
- Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
- Sản phẩm: Một số đặc trưng cơ bản của quần xã và đáp án các câu hỏi mục II.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
- Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã
- Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
- Sản phẩm: Đáp án câu hỏi hoạt động mục III sgk trang 179.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi đọc nội dung trong sgk, thảo luận trả lời câu hỏi hoạt động mục III sgk trang 179. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. |
- Đáp án câu hỏi hoạt động mục III sgk trang 179: Bảng đính dưới hoạt động 3.
Để bảo vệ đa dạng trong quần xã, cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp. |
| Biện pháp | Hiệu quả |
| Bảo vệ môi trường sống của các loài trong quần xã | Bảo vệ không gian sống của quần xã; bảo vệ các quần thể trong quần xã |
| Cấm săn bán động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng | Ngăn cản quá trình giảm đa dạng sinh học trong quần xã, ngăn cản được quá trình tuyệt chủng của các loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng |
| Trồng rừng ngập mặn ven biển | Bảo vệ quần xã trong đất liền |
| Phòng chống cháy rừng | Bảo vệ môi trường sống của sinh vật; bảo vệ sự đa dạng của quần xã. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về quần xã.
- Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về quần xã, đặc trưng của quần xã.
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về quần xã sinh vật.
- Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến quần xã sinh vật
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên: Lớp: PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã? …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… …………………………… Câu 2: Hãy phân biệt quần thể với quần xã. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Câu 3: Em hãy phân tích hiệu quả của biện pháp “Trồng rừng ngập mặn ven biển và phòng chống cháy rừng” trong việc bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………. |
Nhiệm vụ về nhà:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Mindmap hoặc Canva để vẽ sơ đồ tư duy quần xã
5.3.TC2a: Học sinh lựa chọn và sử dụng công cụ thiết kế đồ họa hoặc vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến (như Canva, XMind) để hệ thống hóa kiến thức về Quần xã sinh vật (Khái niệm, Đặc trưng, Bảo vệ) một cách sáng tạo và trực quan.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
- GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án KHTN 8 kết nối Bài 43: Quần xã sinh vật