Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Khoa học tự nhiên 8 (Sinh học) kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
CHƯƠNG VIII: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI 41. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật; phân biệt được bốn loại môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái; phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh; lấy được ví dụ minh họa các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật; phân biệt được bốn loại môi trường sống chủ yếu. Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái; phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Lấy được các ví dụ minh họa bốn loại môi trường sống chủ yếu và nhân tố vô sinh, hữu sinh.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải các bài tập vận dụng liên quan đến môi trường và các nhân tố sinh thái
Năng lực số
- [1.1.TC2b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm thông tin về giới hạn sinh thái của các loài khác nhau).
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Jamboard để phân loại nhân tố sinh thái theo nhóm).
- [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng Chatbot AI để mô phỏng sự thay đổi của môi trường và dự đoán ảnh hưởng đến sinh vật).
- [6.3.TC2a]: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra hoặc xử lý bằng AI (Kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về môi trường sống).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8. Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Các hình ảnh trong sgk.
- Máy tính, tivi, máy chiếu
2. Đối với học sinh
- SHS khoa học tự nhiên 8.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và giúp HS chuẩn bị tâm thế cho việc học thông qua quan sát hình ảnh và dự đoán câu hỏi nghi vấn.
- Nội dung: HS lưu ý được các vấn đề cần giải quyết trong bài học: Môi trường sống là gì? Những yếu tố nào tạo nên môi trường sống? Có những loại môi trường sống nào?
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- GV đưa ra câu hỏi: “Một hồ nước, một rừng cây hay thậm chí là một thân cây cũng được coi là môi trường sống của sinh vật”


“Vậy, môi trường sống là gì? Có những loại môi trường sống nào? Những nhân tố nào tạo nên môi trường sống?”
- GV gửi yêu cầu HS gửi câu trả lời nhanh lên trang Padlet của lớp
[2.1.TC2a]: HS lựa chọn công cụ số (Padlet trên điện thoại) để tương tác nhanh với giáo viên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, nhập câu trả lời lên Padlet
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.
- GV chưa yêu cầu tính chính xác cho các câu trả lời của HS
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy, môi trường sống là gì? Có những loại môi trường sống nào? Những nhân tố nào tạo nên môi trường sống?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 41. Môi trường và các nhân tố sinh thái.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống
- Mục tiêu: Nêu khái niệm môi trường sống và phân biệt được bón loại môi trường sống chủ yếu, lấy được ví dụ minh họa.
- Nội dung: HS hình thành khái niệm môi trường sống, các loại môi trường sống thông qua thảo luận nhóm thực hiện hoạt động, câu hỏi trong sgk.
- Sản phẩm: Khái niệm môi trường sống, các loại môi trường sống chủ yếu và trả lời câu hỏi mục I sgk
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi quan sát hình 41.1, kể tên các nhân tố trong môi trường sống của cây xanh và đưa ra khái niệm môi trường sống.
- GV cung cấp một số hình ảnh sinh vật lạ (hoặc yêu cầu HS tự tìm). GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Lens (hoặc tính năng tìm kiếm bằng hình ảnh) để xác định tên sinh vật và môi trường sống của chúng.
- GV giới thiệu các loại môi trường sống chủ yếu của các loài sinh vật và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi mục I.2 sgk trang 171.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS sử dụng điện thoại quét ảnh/ tìm kiếm - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. |
1. Khái niệm môi trường sống - Các nhân tố trong môi trường sống của một cây xanh: côn trùng, ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ, gió, mây, khí O2, khí CO2, con người, con bò, nhà máy, ô tô.
Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng. 1. Các loại môi trường sống chủ yếu. - Môi trường trên cạn: mặt đất và khí quyển - Môi trường dưới nước: nước ngọt, nước mặn, nước lợ. - Môi trường trong đất: các lớp đất - Môi trường sinh vật: cơ thể của động vật, thực vật và con người,… - Đáp án câu hỏi mục I.2 sgk trang 171:
Môi trường trong đất
Môi trường trên cạn
Môi trường sinh vật
Môi trường dưới nước | [1.1.TC2b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh (Image Search/AI Vision) để lấy thông tin về môi trường sống của sinh vật lạ. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhân tố sinh thái
- Mục tiêu: Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái; phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh; lấy được ví dụ minh họa các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lê đời sống sinh vật.
- Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
- Năng lượng số: Sử dụng AI để phân tích tình huống phức tạp
- Sản phẩm: Khái niệm nhân tố sinh thái, phân loại nhân tố sinh thái và đáp án câu hỏi 1 mục II sgk trang 172
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, đọc nội dung trong sgk, nêu khái niệm nhân tố sinh thái, phân loại nhân tố sinh thái và trả lời câu hỏi 1 mục II sgk trang 172. - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để liệt kê các nhân tố sinh thái tác động lên một sinh vật cụ thể trong một bối cảnh phức tạp (Ví dụ: "Hãy liệt kê các nhân tố sinh thái tác động lên một cây lúa trong ruộng vào mùa hè"). - Sau đó, HS tự phân loại các nhân tố mà AI đưa ra thành 2 nhóm: Vô sinh và Hữu sinh.
- GV giới thiệu ảnh hưởng các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh tới các sinh vật. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 2 mục II sgk trang 172. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nhập lệnh (Prompt), nhận kết quả từ AI. - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. |
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố trong môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật. - Phân loại: + Nhân tố sinh thái vô sinh: các yếu tố không sống của môi trường + Nhân tố sinh thái hữu sinh: Các yếu tố sống của môi trường. - Đáp án của câu hỏi 1 mục II sgk trang 172: + Nhân tố sinh thái vô sinh: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh nắng mặt trời, gió, mây, nồng độ O2, nồng độ CO2, khói bụi nhà máy, ô tô. + Nhân tố sinh thái hữu sinh: bò, con người, côn trùng.
- Thực vật thích nghi trong các điều kiện ánh sáng khác nhau: + Cây ưa sáng
+ Cây ưa bóng
- Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian - Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến hình thái, hoạt động sinh lí của sinh vật
Thông qua các mối quan hệ cùng loài hoặc khác loài, sinh vật có thể hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau. - Đáp án câu hỏi 2 mục II sgk trang 172: Vì con người có khả năng tác động và ảnh hưởng đến hầu hết đời sống của các sinh vật trong môi trường. Con người có thể làm thay đổi môi trường sống, điều kiện sống cũng như sự tăng trưởng của các sinh vật khác.
Các nhân tố trong môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật được gọi là nhân tố sinh thái. | [6.2.TC2a]: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI (đặt câu lệnh cụ thể cho bối cảnh) để liệt kê đầy đủ các nhân tố sinh thái mà HS có thể bỏ sót. [6.3.TC2a]: HS đánh giá và lọc thông tin từ nguồn AI để xác định tính chính xác của việc phân loại nhân tố sinh thái.
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái.
- Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
- Sản phẩm: Khái niệm giới hạn sinh thái và ví dụ, đáp án cho hoạt động mục III sgk trang 173
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giới thiệu khái niệm giới hạn sinh thái và đưa ra ví dụ. - GV yêu cầu HS: Tìm kiếm thông tin về giới hạn nhiệt độ của một loài khác (ví dụ: Cá chép, Vi khuẩn suối nước nóng) trên Internet. Sau đó, sử dụng công cụ vẽ biểu đồ online (như Canva Chart hoặc Excel) hoặc vẽ tay mô phỏng lại biểu đồ giới hạn sinh thái của loài đó. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi , thảo luận đưa ra đáp án cho hoạt động mục III sgk trang 173. - GV giới thiệu các nhân tố sinh thái có tác động kéo dài qua nhiều thế hệ sinh vật thông qua mục mở rộng sgk trang 173. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. -HS tìm kiếm số liệu, vẽ sơ đồ mô phỏng - So sánh với cá rô phi để kết luận loài nào phân bố rộng hơn Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. |
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó, sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. VD: Cá rô phi ở Việt Nam không thể tồn tại ở nhiệt độ dưới 5,6oC và trên 42oC.
- Đáp án hoạt động mục III sgk trang 173: Câu 1: Nên nhập loại cá B để nuôi tại địa phương do Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá B rộng hơn nhiệt độ trung bình của địa phương. Câu 2: Do giới hạn sinh thái của cây thích nghi phù hớp dưới tán rừng nếu thay đổi môi trường cây sẽ cho năng suất thấp hơn khi trồng ở nơi trống trải.
- Mục mở rộng: Phần lớn các nhân tố sinh thái chỉ có tác động trong một đời cá thể. Tuy nhiên, có những nhân tố có tác động kéo dài qua nhiều thế hệ. Ví dụ: Các vụ nổ hạt nhân, chất độc màu da cam,… có thể khiến nhiều thế hệ con người, sinh vật bị dị dạng, dị tật bẩm sinh. | [1.1.TC2b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu số liệu cụ thể về giới hạn sinh thái.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về các nhân tố sinh thái.
- Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz hoặc Kahoot.
Câu 1: Môi trường sống của sinh vật gồm có
- Đất, nước, không khí
- Đất, nước, không khí, sinh vật
- Đất, nước, không khí, trên cạn
- Đất, nước, trên cạn, sinh vật
Câu 2: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
- Các nhân tố không sống
- Các nhân tố sống
- Vi sinh vật và vi khuẩn
- Động vật, ánh sáng và con người
Câu 3: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
- Các nhân tố không sống
- Các nhân tố sống
- Vi sinh vật và vi khuẩn
- Động vật, ánh sáng và con ngườI
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
- Con người tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển của sinh vật.
- Con người có tư duy, có lao động với những mục đích của mình.
- Con người đã tác động và làm biến đổi mạnh mẽ môi trường tự nhiên, gây nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng.
- Con người là nhân tố sinh thái vô sinh.
Câu 5: Chọn câu sai trong các câu sau
- Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
- Các chất hữu cơ trong môi trường là nhân tố sinh thái vô sinh.
- Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.
- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Câu 6: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
- giới hạn sinh thái
- môi trường
- ổ sinh thái
- khoảng thuận lợi
Câu 7: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
- Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết
- Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
- Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế
- Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau
Câu 8: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là
- kiếm mồi quanh nơi sống
- nhận biết giao phối
- nhận biết con mồi
- định hướng trong không gian
Câu 9: Đặc điểm thích nghi không gặp ở những động vật hoạt động ban đêm là
- thân có màu sắc sặc sỡ dễ nhận biết
- mắt rất tinh dễ quan sát
- xúc giác phát triển
- mắt nhỏ lại hoặc tiêu giảm
Câu 10: Nhiệt độ tác động đến
- Hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật
- Đã ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản
- Hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản.
- Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS dùng điện thoại truy cập, thi đua trả lời nhanh.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
- [2.1.TC2a]: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | D | A | B | D | C | A | D | D | A | A |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức về nhân tố sinh thái.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến môi trường sống, nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên: Lớp: PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Môi trường sống là gì? Kể tên các môi trường sống chủ yếu. …………………………………………………………………………………………… Câu 2: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái trong bảng sau:
- Cách thức thực hiện: GV tạo một bảng cộng tác trên Padlet hoặc Google Sheets. Yêu cầu các nhóm truy cập và kéo thả/nhập các nhân tố vào cột tương ứng (Vô sinh/Hữu sinh). - [2.4.TC2a]: HS lựa chọn công cụ số (Padlet/Sheets) để thực hiện quá trình hợp tác phân loại dữ liệu.
Câu 3: Hãy vẽ mô tả giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến 90oC, trong đó điểm cực thuận là 55oC …………………………………………………………………………………………… |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
- GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1: Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng.
- Các môi trường sống chủ yếu là:
+ Môi trường trên cạn
+ Môi trường nước
+ Môi trường trong lòng đất
+ Môi trường sinh vật
Câu 2:
| Nhân tố sinh thái vô sinh | Nhân tố sinh thái hữu sinh |
| Mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa | Kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá. |
Câu 3:

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 41
- Làm bài tập bài 41- SBT Khoa học tự nhiên 7- Kết nối tri thức, phần Sinh học
- Vẽ biểu đồ giới hạn sinh thái của vi khuẩn suối nước nóng (Câu 3 - Vận dụng).
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung: Bài 42 - Quần thể sinh vật..

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án sinh học 8 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức, giáo án Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Sinh học 8 kết nối tri thức







