Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 46: Cân bằng tự nhiên

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 46: Cân bằng tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 46. CÂN BẰNG TỰ NHIÊN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
  • Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
  • Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên và trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
  • Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
  • Năng lực vận dụng  kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan đến cân bằng tự nhiên.

Năng lực số: 

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.1.TC2a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Sử dụng AI để nhận diện sinh vật ngoại lai qua hình ảnh và phân tích dữ liệu về tác hại của chúng).
  1. Phẩm chất
  • Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
  • Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
  • Tranh ảnh hoặc video liên quan đến bài học
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học 

2. Đối với học sinh

  • SHS khoa học tự nhiên 8.
  • Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến  nội dung bài học và dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)

  1. Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.
  2. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
  3. Sản phẩm:Đáp án cho câu hỏi mở đầu
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

  •   GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 
  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • GV đưa ra câu hỏi: “Cơ thể có quá trình tự điều chỉnh thích ứng với môi trường, ví dụ: quá trình điều hòa thân nhiệt ở động vật hằng nhiệt. Ở cấp độ tổ chức sống trên cơ thể cũng có quá trình tự điều chỉnh để đạt được trạng thái cân băng tự nhiên. Cân bằng tự nhiên là gì? Cân bằng tự nhiên biểu hiện như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với việc duy trì sự sống?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

  • HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đấu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

  • Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.

Bước 4: Kết luận và nhận xét:

  • GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài:Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 46. Cân bằng tự nhiên

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm cân bằng tự nhiên

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện pháo bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.

  1. Mục tiêu: Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
  2. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
  3. Sản phẩm: Các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và đáp án câu hỏi hoạt động mục II sgk trang 190
  4. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

 GV yêu cầu nhóm đôi HS đọc thông tin trong sgk, nêu các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và trả lời câu hỏi hoạt động mục II sgk trang 190

GV giới thiệu sinh vật ngoại lai thông qua mục mở rộng sgk trang 190.

- GV gửi ảnh (hoặc chiếu lên màn hình): Cây Mai dương, Tôm hùm đất.

-GV hướng dẫn HS: Sử dụng Google Lens hoặc tính năng tìm kiếm bằng hình ảnh của AI tìm hiểu xem chúng có phải là sinh vật ngoại lai xâm hại không.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày.

- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

  1. Nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện pháo bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.

- Các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên:

+ Hoạt động của con người: phá rừng, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên quá mực, chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm môi trường,…

+ Thảm họa thiên nhiên: động đất, núi lửa hoạt động, sóng thần,…

- Đáp án câu hỏi hoạt động mục II sgk trang 190:

Câu 1: Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân chủ yếu do con người có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam.

Câu 2: 

+ Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường

+ Điều tiết cấu trúc thành phần trong hệ sinh thái

+ Thích ứng với biến đổi khí hậu

+ Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

* Mở rộng:

- Sinh vật ngoại lai là sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải khu vực sống tự nhiên của chúng, đe dọa nghiêm trọng đến hệ sih thái bản địa và đa dạng sinh học.

- Một số sinh vật ngoại lai: 

+ Ốc bươu vàng

kenhhoctap

+ Tôm càng đỏ

kenhhoctap

+ Rùa tai đỏ

kenhhoctap

+ Cây mai dương

kenhhoctap

+ Bèo tây

kenhhoctap

  • Kết luận: 

Cân bằng tự nhiên là trạng thái dộng, phù hợp với sự biến đổi của môi trường

6.1.TC2a: HS phân tích cách AI hoạt động: Sử dụng camera/hình ảnh để nhận diện loài vật, tra cứu cơ sở dữ liệu để xác định nguồn gốc và mức độ xâm hại của loài đó đối với hệ sinh thái bản địa.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

  1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về cân bằng tự nhiên.
  2. Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về cân bằng tự nhiên, các biện pháp bảo vệ cân bằng tự nhiên.
  3. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

  1. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức về cân bằng tự nhiên.
  2. Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
  3. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến cân bằng tự nhiên, các biện pháp bảo vệ cân bằng tự nhiên
  4. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  • GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu.

Họ và tên:

Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP

Câu 1: Hãy điền đúng hoặc sai vào các nhận định về hiện tượng khống chế sinh học trong bảng dưới đây.

Hiện tượng khống chế sinh học dẫn đếnĐúng/sai
  1. Trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.
 
  1. Sự tiêu diệt một loài nào đó trong quần xã.
 
  1. Sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã.
 
  1. Sự điều chỉnh khả năng cạnh tranh của các loài trong quần xã.
 
  1. Số lượng các cá thể trong quần thể giảm
 

Câu 2: Hãy chứng minh cân bằng sinh thái thể hiện ở sự thay đổi quần xã sinh vật theo chu kì mùa.

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Câu 3: Sinh vật ngoại lai đe dọa nghiêm trọng đế hệ sinh thái bản địa và đa dạng sinh học. Em hãy đề xuất các biện pháp để quản lý hiệu quả các sinh vật ngoại lai này.

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….

           Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

  • Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
  • GV điều hành quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

  • HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

  • GV chữa bài, chốt đáp án.
  • GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.

Đáp án

Câu 1: 

Hiện tượng khống chế sinh học dẫn đến:Đúng/sai
  1. Trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.
Đúng
  1. Sự tiêu diệt một loài nào đó trong quần xã.
Sai
  1. Sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã.
Sai
  1. Sự điều chỉnh khả năng cạnh tranh của các loài trong quần xã.
Sai
  1. Làm cho số lượng các cá thể trong quần thể giảm
Sai

Câu 2: 

- Thực vật thường rụng lá vào mùa đông hoặc phát triển kém, dẫn đến một lượng lớn thức ăn của các loại sinh vật khác giảm sút. Một số loài động vật chọn cách ngủ đông, số khác di cư đến nơi ấm áp hơn.

kenhhoctap       kenhhoctap

→ Điều kiện khí hậu thuận lợi thực vật phát triển dẫn đến động vật cũng phát triển, tuy nhiên số lượng lời sinh vật luôn được khống chế ở mức độ ổn định phù hợp với khả năng của môi trường tạo cân bằng sinh học trong quần xã.

Câu 3: 

- Các biện pháp để quản lý hiệu quả các sinh vật ngoại lai:

+ Tăng cường điều tra, phát hiện thường xuyên và lập bản đồ kiểm soát và xử lý kịp thời các vùng mới bị sinh vật ngoại lai xâm chiếm.

+ Nghiêm cấm buôn bán, chăn nuôi, du nhập các sinh vật ngoại lai đã được nhà nước quy định.

+ Tăng cường thông tin truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng để phát hiện và ngăn chặn sớm sự phát tán của sinh vật ngoại lai.

+ Tiến hành các hoạt động xử lý, kiểm soát và ngăn chặn các khu vực bị sinh vật ngoại lai xâm chiếm bằng các phương pháp phù hợp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài 47. Bảo vệ môi trường

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay