Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 7. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CHẤT XÚC TÁC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh chậm của phản ứng hóa học).
  • Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số ứng dụng thực và nêu được một số ứng dụng thực tế.
  • Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn.

+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hóa học;

+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;

+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tốc độ phản ứng, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh chậm của phản ứng hóa học), trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số ứng dụng thực và nêu được một số ứng dụng thực tế .
  • Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn.

+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hóa học;

+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;

+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về tốc độ phản ứng để thúc đẩy những phản ứng có lợi như lên men giấm, muối dưa hoặc giảm tốc độ phản ứng có hại như gây ôi thiu thức ăn, gỉ kim loại…

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng cảm biến âm thanh/hình ảnh trên điện thoại để đo đạc định lượng tốc độ phản ứng thay vì định tính).

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học. 
  • Phiếu học tập, phiếu bài tập.
  • Máy chiếu, bảng nhóm.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tỏng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về tốc độ phản ứng và chất xúc tác.

b. Nội dung: GV đưa ra một số hình ảnh về các phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh chậm khác nhau và đưa ra vấn đề: “Dùng đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh chậm của một phản ứng? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm này?”

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đưa ra một số hình ảnh và đặt vấn đề: 

“Có những phản ứng xảy ra nhanh, quan sát được ngay như phản ứng cháy, nổ,..”

kenhhoctapkenhhoctap

“Và cũng có nhưng phản ứng xảy ra chậm sau một khoảng thời gian mới quan sát được như phản ứng tạo gỉ sắt, tinh bột lên men rượu,..”

kenhhoctapkenhhoctap

“Vậy dùng đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh, châm của một phản ứng? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm này?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS đưa ra đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

- GV chưa yêu cầu tính đúng sai cho các câu trả lời của HS.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được chính xác đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng, yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh chậm đó, chúng ta tìm hiểu thông qua - Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. KHÁI NIỆM TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tốc độ phản ứng.

a. Mục tiêu: HS so sánh được tốc độ của một số phản ứng và nêu được khái niệm tốc độ phản ứng.

b. Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm đôi so sánh tóc độ của một số phản ứng, nêu khái niệm tốc độ phản ứng và trả lời câu hỏi trong sgk

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm tốc độ phản ứng, đáp án câu hỏi mục I sgk trang 32.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:

+ Quan sát hình 7.1 và 7.2 sgk trang 31 và trả lời câu hỏi: Phản ứng sắt bị gỉ xảy ra nhanh hơn hay chậm hơn đốt cháy cồn?

Đọc nội dung phần I, hãy đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng.

kenhhoctap

Hình 7.1. Sắt bị gỉ

kenhhoctap

Hình 7.2. Đốt cháy cồn

GV yêu cầu HS: Dùng điện thoại tìm một video 'Timelapse' (Tua nhanh thời gian) về quá trình sắt bị gỉ để thấy rõ sự biến đổi.

GV nhấn mạnh để HS thấy: cùng là phản ứng với oxygen không khí nhưng phản ứng khi sắt bị gỉ chậm hơn nhiều so với phản ứng khi đốt chấy cồn.

- GV yêu cầu nhóm đôi HS thảo luận trả lời câu hỏi mục I sgk trang 32:

Một học sing thực hiện thí nghiệm và ghi lại hiện tượng như sau:

Cho cùng một lượng hydrochloric acid vào hai ống nghiệm đựng cùng một lượng đá vôi ở dạng bột (ống nghiệm (1)) và dạng viên (ống nghiệm (2)). Quan sát hiện tượng thấy rằng ở ống nghiệm (1) bọt khí xuất hiện nhiều hơn và đá vôi tan hết trước. Phản ứng giữa hydrochloric acid với đá vôi dạng viên?

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV đưa ra nhận xét.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Nhóm HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi, yêu cầu GV đưa ra.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời câu hỏi 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

  1. Khái niệm tốc độ phản ứng.

- Đáp án câu hỏi hoạt động nhóm đôi:

+ Phản ứng sắt bị gỉ xảy ra chậm hơn đốt cháy cồn.

+ Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho nhanh, chậm của phản ứng hóa học.

- Đáp án câu hỏi mục I sgk trang 32: 

Phản ứng giữa hydrochloric acid với đá vôi dạng bột xảy ra nhanh hơn phản ứng giữa hydrochloric acid với đá vôi dạng viên.

Nhận xét: Trong một phản ứng, để xác định tốc độ của phản ứng, ta có thể đo sự thay đổi của thể tích chất khí, khối lượng chất hoặc nồng độ chất tan trong một khoảng thời gian.

1.1.TC2b: HS áp dụng từ khóa tìm kiếm nâng cao "Iron rusting timelapse" để tìm nội dung số minh họa trực quan cho khái niệm "tốc độ chậm".

II. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG.

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

a. Mục tiêu: HS tiến hành được một số thí nghiệm và nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm theo trạm, tiến hành các thí nghiệm chứng minh sự ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. 

c. Sản phẩm học tập: Ảnh hưởng của  nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác đến tốc độ phản ứng; đáp án các câu hỏi, phiếu bài tập số 1.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Trong sản xuất rượu người ta sử dụng men rượu để

  1. Làm tăng hương vị.
  2. Làm chất xúc tác.
  3. Làm chất tạo màu.
  4. Làm chất tẩy màu.

Câu 2. Nồng độ có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng?

  1. Nồng độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.
  2. Nồng độ tăng, tốc độ phản ứng giảm.
  3. Nồng độ tăng, tốc độ phản ứng không thay đổi.
  4. Nồng độ không đổi, tốc độ phản ứng bằng 0.
     

Câu 3. Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?

  1. đốt trong lò kín.
  2. xếp củi chặt khít.
  3. thổi hơi nước.
  4. thổi không khí khô.

Câu 4. Than tổ ong thường có nhiều lỗ rỗng vì

  1. Để tăng nhiệt độ của than
  2. Để giảm khối lượng than trên một viên, bán than có lãi hơn
  3. Để tăng diện tích tiếp xúc của than với không khí
  4. Tăng áp suất của lò

Câu 5. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. B2. A3. D4. C5. D6. C7. A

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tốc độ phản ứng để thúc đẩy những phản ứng có lợi như lên men giấm, muối dưa hoặc giảm tốc độ phản ứng có hại như phản ứng gây ôi thiu thức ăn, kim loại bị gỉ,…

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Hoá học 8 kết nối bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay