Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 11: Muối
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 11: Muối. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11. MUỐI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về muối, đọc được tên một số loại muối thông dụng và trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Chỉ ra được một số muối tan và không tan từ bảng tính tan.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, acid, base, muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của muối.
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối và rút ra được kết luận về tính chất hóa học của acid, base, oxide.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm về muối, đọc được tên một số loại muối thông dụng và trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm về muối, đọc được tên một số loại muối thông dụng và trình bày được một số phương pháp điều chế muối; chỉ ra được một số muối tan và không tan từ bảng tính tan; trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối và rút ra được kết luận về tính chất hóa học của acid, base, oxide
- Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, acid, base, muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của muối.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các tính chất của các hợp chất vô cơ để sử dụng các hóa chất và các vật dụng trong đời sống đúng cách, giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên như sự tạo thành nhũ đá và măng đá trong các hang động hay không bón phân đamh cùng vôi bột.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Lựa chọn phần mềm mô phỏng PhET để quan sát cơ chế phản ứng trao đổi ion).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Phiếu học tập, phiếu bài tập.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về muối.
b. Nội dung: GV giới thiệu một số tình huống thực tế liên quan đến tính chất và ứng dụng của muối để tạo hứng thú cho HS như: muối có vị mặn, được dùng làm gia vị; các muối của potassium, muối nitrate, phosphate được dùng làm phân bón cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng N,P,K cho cây trồng;…
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra một số hình ảnh và đặt vấn đề: “ Muối ăn (NaCl): đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động trao đổi chất của con người”

“Đá vôi (CaCO3): thành phần chính là calcium carbonate được dùng để sản xuất vôi sống, làm đường, làm bê tông, chất độn trong sản xuất cao su, xà phòng,…”

“Diêm tiêu (KNO3): Được sử dụng phổ biến để chế tạo thuốc nổ đen, bảo quản và chế biến thực phẩm, cung cấp niitrogen, potasium ở dạng phân bón, điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm.”

“ Muối ăn, đá vôi hay diêm tiêu đều là muối. Vậy muối là gì, chúng có tính chất hóa học như thế nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS chưa yêu cầu tính chính xác, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được muối là gì, chúng có tính chất hóa học như thế nào, chúng ta tìm hiểu thông qua - Bài 11. Muối.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm muối.
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm muối và cahs gọi tên của muối.
b. Nội dung: GV giới thiệu bảng 11.1, yêu cầu HS thảo luận trả loài các hoạt động trong sgk và hình thành nên kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Kết luận về khái niệm và cách gọi tên muối, đáp án cho hoạt động sgk trang 48, câu hỏi mục I sgk trang 49
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu bảng 11.1, yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thảo luận hoàn thành hoạt động trong sgk trang 48. - GV chốt khái niệm và cách gọi tên muối. - GV giới thiệu tên gọi một số gốc acid và yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trả lời câu hỏi mục I sgk trang 49. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi, yêu cầu GV đưa ra. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức |
- Đáp án hoạt động sgk trang 48:
Đặc điểm chung của các phản ứng ở bảng 11.1 là sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại.
- Kết luận: - Muối là hợp chất tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+) - Cách gọi tên: Tên kim loại ( hóa trị đối với kim loại nhiều hóa trị) + tên gốc acid.
- Đáp án câu hỏi mục I sgk trang 49:
+ Potassium sulfate: K2SO4 + Sodium hydrosulfate: NaHSO4 + Sodium hydrocarbonate: NaHCO3 + Sodium chloride: NaCl + Calcium hydrophosphate: CaHPO4 + Magnesium sulfate: MgSO4 + Copper (II) sulfate: CuSO4
+ AlCl3 : aluminium + KCl: potassium chloride + Al2(SO4)3: aluminium sulfate + MgSO4: Magnesium sulfate + NH4NO3: ammonium nitrate + NaHCO3: sodium hydrocarbonate
KOH + HCl → KCl + H2O Phản ứng tạo muối MgSO4 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 |
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính tan của muối
a. Mục tiêu: HS nêu được tính tan của các muối thông qua bảng tính tan .
b. Nội dung: GV giới thiệu bảng tính tan của một số muối và hướng dẫn HS cách xem bảng tính tan.
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm của bảng tính tan, tính tan của một số muối.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của muối
a. Mục tiêu: HS nêu được tính chất hóa học thông qua thực hành thí nghiệm “tìm hiểu tính chất hóa học của muối”.
b. Nội dung: GV chia nhóm Hs để thực hiện thí nghiệm hoặc GV chiếu video thí nghiệm để HS quan sát và thực hiện yêu cầu trong phần hoạt động.
c. Sản phẩm học tập: Các Đáp án hoạt động “ Tìm hiểu tính chất hóa học của muối”, câu hỏi mục III sgk trang 51.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành các nhóm 5-6 HS thực hành hoặc chiếu video thí nghiệm: “ Tìm hiểu tính chất hóa học của muối” -Chuẩn bị: Các dung dịch: H2SO4 loãng, NaOH loãng, Na2SO4, CuSO4; 4 ống nghiệm: ống (1) chứa đinh sắt được làm sạch, ống (2) và (3) mỗi ống nghiệm chứa khoảng 1 ml dung dịch BaCl2, ống (4) chứa khoảng 1ml dung dịch CuSO4. - Tiến hành: Ống (1) cho khoảng 2 ml dung dịch CuSO4; ống (2) cho khoảng 1 ml dung dịch H2SO4; ống (3) cho khoảng 1 ml dung dịch Na2SO4; ống 4 cho khoảng 1 ml dung dịch NaOH.
HS thực hiện các yêu cầu sau:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi mục III sgk trang 51. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hành theo nhóm và trả lời các câu hỏi, yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức | III. Tính chất hóa học - Đáp án hoạt động “ Tìm hiểu tính chất hóa học của muối”:
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 +Cu BaCl2 tác dụng với H2SO4 và Na2SO4 tạo kết tủa trắng. PTHH: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl CuSO4 tác dụng với NaOH tạo kết tủa xanh da trời. PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
- Muối tác dụng với kim loai: Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. - Muối tác dụng với dung dịch acid: Acid mạnh hơn đẩy được acid yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. Sản phẩm của phản ứng có ít nhất một chất khí/ chất ít tan, không tan. - Muối tác dụng với dung dịch base: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base tạo thành muối mới và base mới. - Muối tác dụng với dung dịch muối: Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới, trong đó có ít nhất một muối không tan hoặc ít tan. - Đáp án câu hỏi mục III sgk trang 51: + BaCl2 có phản ứn với Na2CO3, Na2SO4 PTHH: BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl + HNO3 có xảy ra tác dụng với Na2CO3: PTHH: 2HNO3 + Na2CO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O |
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách điều chế muối
a. Mục tiêu: HS nêu được các phương pháp điều chế và sản xuất muối.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin sgk, nêu cách cách điều chế muối và sản xuất muối ăn.
c. Sản phẩm học tập: Các phương pháp điều chế muối và sản xuất muối ăn từ nước biển, mỏ muối.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
a. Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ thông qua sơ đồ Hình 11.2
b. Nội dung: GV cho HS HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi mục V sgk trang 52.
c. Sản phẩm học tập: Các tính chất hóa học của oxide, acid, base và các phương trình hóa học minh họa.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi mục V sgk trang 52: Dựa vào sơ đồ Hình 11.2 và cho biết tính chất của oxide, acid, base. Viết phương trình hóa học minh họa.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng các ứng dụng vẽ Canva, Power Point để vẽ lại sơ đồ tư duy hệ thống hóa mối quan hệ chuyển đổi giữa các hợp chất vô cơ, chèn thêm hình ảnh minh họa cho sinh động. (Nộp lại sản phẩm vào hôm sau) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hành theo nhóm và trả lời các câu hỏi, yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức | V. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. - Tính chất của oxide: + Oxide base tác dụng với acid tạo thành muối và nước. Ví dụ: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O. + Oxide acid tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước. Ví dụ: SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O. - Tính chất của acid: + Tác dụng với kim loại tạo thành muối và khí. Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. + Tác dụng với base tạo thành muối và nước. Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl + H2O. + Tác dụng với oxide base tạo thành muối và nước. Ví dụ: H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O. + Tác dụng với muối tạo thành muối mới và acid mới. Ví dụ: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl. - Tính chất của base: + Tác dụng với acid tạo thành muối và nước. Ví dụ: Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O. + Tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước. Ví dụ: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O. + Tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và base mới. Ví dụ: Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH. | 5.3.TC2a: HS áp dụng công cụ thiết kế số để tạo sơ đồ tư duy hệ thống hóa mối quan hệ chuyển đổi giữa các hợp chất vô cơ, chèn thêm hình ảnh minh họa cho sinh động. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Công thức phân tử của muối gồm
- Cation kim loại và anion gốc acid
- Cation kim loại và anion phi kim
- Anion phi kim và anion gốc acid
- Cation kim loại và cation phi kim
Câu 2. Sản phẩm của dung dịch muối phản ứng với kim loại là
- Acid và base
- Muối mới và acid
- Muối mới và kim loại mới
- Muối mới và base.
Câu 3. Đâu không phải tính chất hóa học của muối
A. phản ứng với kim loại
B. phản ứng với phi kim
C. phản ứng với base
D. phản ứng với acid
Câu 4. Tên của muối Na2SO4 là
A. sodium sulfate
B. sodium sulfua
C. disodium tetrasufur
D. sodium(I) sulfate
Câu 5. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các tính chất của các hợp chất vô cơ để sử dụng các hóa chất và các vật dụng trong đời sống đúng cách, giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên như sự tạo thành nhũ đá và măng đá trong các hang động hay không bón phân đamh cùng vôi bột.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
PHIẾU BÀI TẬP Họ và tên: Lớp: Câu 1: Muối Al2(SO4)3 được dùng trong công nghiệp để nhuộm vải, thuộc da, làm trong nước, … Tính khối lượng Al2(SO4)3 tạo thành khi cho 51 kg Al2O3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4. ….……………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………… Câu 2: (X) là muối carbonate của kim loại R hoá trị II. (X) có khối lượng phân tử bằng 197 amu. a) Xác định công thức hoá học và tên gọi của muối (X). Dựa vào bảng tính tan cho biết muối này có tan được trong nước không. b) Tìm hiểu qua sách, báo, internet, … hãy nêu một số ứng dụng của muối (X). .….……………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………….……………………………………………………………………… |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Đáp án bài tập vận dụng
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Hoá học 8 kết nối bài 11: Muối


