Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 12: Phân bón hoá học
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 12: Phân bón hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò của phân bón hóa học đối với cây trồng.
- Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón đối với cây trồng.
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học đến môi trường đất, nước và sức khoẻ của con người, đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phân bón hóa học, vai trò đối với cây trồng và hạn chế của phân bón hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được vai trò của phân bón hóa học đối với cây trồng; Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón đối với cây trồng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học đến môi trường đất, nước và sức khoẻ của con người, đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học về phân bón hóa học, HS có thể tính được tỉ lệ khối lượng muối cần trộn trong phân NPK và bón phân bón phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.TC2a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Sử dụng và phân tích cách AI tư vấn công thức phân bón tối ưu dựa trên dữ liệu đầu vào về loại cây và giai đoạn sinh trưởng).
- 6.2.TC2b: Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án nhỏ (Sử dụng AI hỗ trợ lập kế hoạch bón phân cho một vụ mùa cụ thể).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Phiếu học tập, phiếu bài tập.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về phân bón hóa học.
b. Nội dung: GV kể một câu chuyện hài rồi từ đó dẫn dắt đến vai trò của việc bón phân cho cây trồng là việc rất cần thiết.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra câu chuyện hài: Mọi người thường gọi anh ta là một chàng ngốc. Một hôm anh ta ra đồng thấy ruộng lúa nhà mình xấu hơn ruộng lúa nhà người. Anh bèn kéo tất cả cây lúa của ruộng mình lên cao hơn lúa của nhà bên cạnh. Làm xong, anh quay về nhà khoe với vợ:
- Thấy lúa nhà mình xấu quá, tôi đã kéo chúng lên. Bây giờ thì nó đã cao hơn lúa của mọi người rồi !
Nghe chồng nói vậy, chị vợ vội ra đồng xem thử, thì thấy lúa trong thửa ruộng nhà mình đã héo rũ xuống cả rồi.

“ Vậy nếu em là anh chàng trong câu chuyện trên, khi thấy lúa nhà mình kém phát triển hơn lúa nhà người khác, em sẽ làm gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS chưa yêu cầu tính chính xác, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Khi cây trồng có biểu hiện sinh trưởng kém, thân và cành còi cọc, ít đẻ nhánh, thân cành, lá thường non mỏng, màu nhạt, dễ chuyển sang màu vàng và rụng sớm thì người trồng cây cần phải làm gì? Khi quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng bị chậm lại, thời gian chín quả bị kéo dài, đồng thời lá cây nhanh già, dễ rụng thì người trồng cây cần phải làm gì? Để có được câu trả lời chính xác nhất chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay - Bài 12. Phân bón hóa học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY TRỒNG. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố hóa học với sự phát triển của cây trồng và phân bón hóa học.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm phân bón hóa học và vai trò của phân bón hóa học đối với cây trồng,
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận hoàn thành hoạt động trong sgk trang 53, đưa ra kết luận khái niệm phân bón hóa học và trả lời câu hỏi mục I sgk trang 54.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án hoạt động trong sgk trang 53, kết luận khái niệm phân bón hóa học và trả lời câu hỏi mục I sgk trang 54.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
II. MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại phân bón thông dụng.
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò và thành phần của các phân bón hóa học: phân đạm, phân lân, phân kali, phân NPK.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm tìm hiểu về các loại phân, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 mục II trang 54.
c. Sản phẩm học tập: vai trò và thành phần của các phân bón hóa học: phân đạm, phân lân, phân kali, phân NPK và đáp án câu hỏi 1, 2, 3 mục II trang 54.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 4 nhóm tìm hiểu về 1 loại phân bón và đồng thời trả lời câu hỏi 1, 2, 3 mục II trang 54. + Nhóm 1: Phân đạm + Nhóm 2: Phân lân + Nhóm 3: Phân kali + Nhóm 4: Phân NPK - GV hướng dẫn HS: Sử dụng công cụ AI đặt câu hỏi: “Cây cà chua đang ra hoa, lá già bị vàng. Chẩn đoán thiếu chất gì và đề xuất loại phân bón NPK phù hợp. Giải thích tại sao?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hành theo nhóm và trả lời các câu hỏi, yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức | II. Một số loại phân bón thông dụng 1. Phân đạm - Cung cấp nguyên tố nitrogen - Thành phần chính là muối tritrat của kim loại như: NaNO3, Ca(NO3)2, NH4NO3, (NH2)2CO. - Vai trò: thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây trồng giúp phát triển thân, rễ, lá. 2. Phân lân - Cung cấp nguyên tố phosphorus. - Các loại phân thường dùng: + Phân lân nung chảy: Ca3(PO4)2 + Superphosphate đơn: Ca(H2PO4)2 và CaSO4 + Superphosphate kép: Ca(H2PO4)2 - Vai trò: bón lót (phát triển rễ), bón thúc (cây ra hoa, đậu quả nhiều, quả to, kích thích quá trình chín quả).
- Cung cấp nguyên tố potassium - Thành phần chính: là các nuối chloride hoặc sulfate của potassium. - Vai trò: Giúp tăng khả năng hấp tụ nước và chất dinh dưỡng của rễ cây, làm chaamh sự đông kết tủa của dịch tế bào khi gặp lạnh giúp cây chịu lạnh tốt, hình thành các mô tế bào giúp cây cứng cáp.
- Là phân bón hỗn hợp cung cấp đồng thời cả 3 nguyên tố N,P,K, ngoài ra còn có các nguyên tố trung lượng và vi lượng. - Đáp án câu hỏi 1,2,3 mục II trang 54: - Phân đạm cung cấp nguyên tố nitrogen (N) cho cây trồng. - Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus (P) cho cây trồng. - Phân kali cung cấp nguyên tố kali (potassium, K) cho cây trồng. - Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp, chứa các nguyên tố N, P, K. Ngoài ra, phân NPK còn có thể chứa các nguyên tố trung lượng như Ca, Mg … và nguyên tố vi lượng như Zn, Cu …
+ Kích thích quá trình sinh trưởng và trao đổi chất của thực vật + Tăng hiệu lực quang hợp, hoạt hóa enzyme. + Tăng khả năng quang phân li nước và cân bằng ion… → Các nguyên tố vi lượng cây trồng chỉ cần 1 lượng nhỏ nhưng giảm xuống giới hạn cho phép, sự tăng trưởng hoặc phát triển của cây sẽ bị ảnh hưởng. | 6.1.TC2a: HS phân tích câu trả lời của AI (thường sẽ tư vấn bón thêm Kali để đậu quả và Đạm để hồi phục lá), so sánh với kiến thức trong SGK để đánh giá độ tin cậy của lời khuyên từ AI. |
III. CÁCH SỬ DỤNG PHÂN BÓN
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng phân bón.
a. Mục tiêu: HS trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học đến môi trường, sức khỏe con người và đề xuất được biện pháp làm giảm thiểu ô nhiểm của phân bón.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm đôi nêu tác hại của lạm dụng phân bón hóa học; thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi mục III sgk trang 55; thực hành làm phân bón hữu cơ.
c. Sản phẩm học tập: Tác hại của lạm dụng phân bón hóa học và đáp án câu hỏi mục III sgk trang 55; thành phẩm phân bón hữu cơ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Chất nào sau đây không được dùng để làm phân kali?
- KCl.
- K2SO4.
- K2CO3.
- CaSO4.
Câu 2. Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
- KCl.
- NH4NO3.
- NaNO3.
- K2CO3
Câu 3. Thành phần chính của supephotphat là
- CaSO4, 2H2O
- Ca3(PO4)2,
- Ca(H2PO4)2
- CaHPO4.
Câu 4. Chất nào sau đây không phải là phân đạm?
- NaNO3.
- Ca(NO3)2.
- (NH2)2CO.
- NaCl.
Câu 5. Phân bón đa lượng cung cấp dinh dưỡng gì cho cây
- Nguyên tố N, P, K
- Nguyên tố Ca, Mg, S
- Nguyên tố Si, B, Zn, Fe, Cu
- Các chất khác
Câu 6: Độ dinh dưỡng của phân lân là
A. % P2O5.
B. % K2O.
C. % P.
D. %PO43-.
Câu 7. Loại phân đạm nào sau đây có độ dinh dưỡng cao nhất?
A. (NH4)2SO4
B. NH4NO3
C. CO(NH2)2
D. NH4Cl
Câu 8. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. D | 2. B | 3. C | 4. D | 5. A | 6. A | 7. C | 8. B | 9.D | 10. A |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phân bón hóa học, HS có thể tính được tỉ lệ khối lượng muối cần trộn trong phân NPK và bón phân bón phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Hoá học 8 kết nối bài 12: Phân bón hoá học