Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 8: Acid

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 8: Acid. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức

Ngày soạn : …/…/…

Ngày dạy : …/…/…

BÀI 8. ACID

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
  • Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại, nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hóa học) à rút ra nhận xét về tính chất của acid.
  • Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH)

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về acid.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm acid và trình bày được một số ứng dụng của acid thông dụng.
  • Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành được các thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại, nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hóa học) à rút ra nhận xét về tính chất của acid.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về acid để giải thích việc dùng giấm ăn để loại bỏ cặn trong các dụng cụ đun nấu, làm sạch đồ dùng, đồ trang sức bằng kim loại và biết cách sử dụng các sản phẩm tẩy rửa có thành phần acid mạnh như đeo gang tay, không để chất tẩy rửa dính vào da, quần áo

Năng lực số:

  • 1.1.TC2a: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao/AI để tìm hiểu ứng dụng thực tế của Acid).
  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học. 
  • Phiếu học tập, phiếu bài tập.
  • Máy chiếu, bảng nhóm.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tỏng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về acid.

b. Nội dung: GV giới thiệu một số tình huống thực tế liên quan đến tính chất của acid để tạo hứng thú cho HS như: nước quả chanh có vị chua; hiện tượng mưa acid gây hư hỏng các công trình xây dựng, làm mất cân bằng môi trường sống của các loại sinh vật;…

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đưa ra một số hình ảnh và đặt vấn đề: 

“ Tại sao nước quả chanh lại có vị chua?”

kenhhoctap

“Người ta thường dùng chanh để loại bỏ cặn trong các dụng cụ đun nước”

kenhhoctap

“Vậy phải chăng chanh có thành phần chứa chất nào đó gây nên vị chua đặc trưng và có tác dụng loại bỏ cặn bám trong các dụng cụ đun nước?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS đưa ra chất gây nên vị chua của chanh và chất giúp loại bỏ cặn bám trong dụng cụ đun nước.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Đáp án: Acid

- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Acid chính là thành phần gây nên vị chua và tính chất hóa học cho nước chanh. Vậy acid là gì, có tính chất như thế nào, chúng ta tìm hiểu thông qua - Bài 8. Acid.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. KHÁI NIỆM ACID.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm acid.

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm acid

b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS công thức hóa học của các acid và yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm chung của chúng, từ đó đề xuấ khái niệm acid.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm acid và đáp án cho hoạt động trong sgk trang 35, câu hỏi mục I sgk trang 36.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

  1. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của acid

a. Mục tiêu: HS nêu được các tính chất hóa học của acid.

b. Nội dung: HS tiến hành được các thí nghiệm tìm hiểu tính chất của acid HCl: làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với kimm loại;.. từ đó rút ra nhận xét về tính chất của acid.

c. Sản phẩm học tập: Các tính chất hóa học của acid và Đáp án câu hỏi mục II sgk trang 36.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-GV chia lớp thành các nhóm 5-6 HS thực hành hoặc chiếu video thí nghiệm : “ Tính chất của dung dịch hydrochloric acid” :

-Chuẩn bị: dung dịch HCl 1M, giấy quỳ tím; hai ống nghiệm mỗi ống đựng một trong các kim loại Fe, Zn, ống hút nhỏ giọt.

- Tiến hành: 

+ Nhỏ 1-2 giọt dung dịch HCl vào mẩu quỳ tím.

+ Cho khoảng 3ml dung dịch HCl vào mỗi ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên. 

Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học.

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi mục II sgk trang 36.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hành theo nhóm và trả lời các câu hỏi, yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

II. Tính chất hóa học

- Hiện tượng xảy ra: Dung dịch acid HCl làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ.

kenhhoctap

Ống nghiệm chứa các Zn, Fe sau khi cho dung dịch HCl có bọt khí thoát ra và kim loại tan dần.

kenhhoctap

PTHH: 

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

- Đáp án câu hỏi mục II sgk trang 36:

PTHH: 

Mg + 2HCl → MgCl+H2

  1. MỘT SỐ ACID THÔNG DỤNG

Hoạt động 3. Tìm hiểu một số acid thông dụng.

a. Mục tiêu: HS trình bày được ứng dụng của một số acid thông dụng: HCl, H2SO4, CH3COOH.

b. Nội dung: GV chia nhóm để thực hiện hoạt động “Tìm hiểu ứng dụng của một số acid quan trọng” (làm ở nhà). Các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp.

c. Sản phẩm học tập: Tính chất và ứng dụng của một số acid quan trọng, đáp án câu hỏi mục III.1 sgk trang 37,  câu hỏi mục III.2 sgk trang 37,câu hỏi mục III.3 sgk trang 38

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Acid là phân tử khi tan trong nước phân li ra:

  1. OH-
  2. H+
  3. Ca2+
  4. Cl-

Câu 2. Dung dịch acid đổi màu quỳ tím sang

  1. Xanh
  2. Trắng
  3. Đỏ
  4. Đen

Câu 3. Khí cho một mảnh iron (Fe) vào hydrochloric acid, ta thật sủi bọt khí. Đó là khí gì?

  1. Hydrogen.
  2. Nitrogen.
  3. Oxygen
  4. Carbon dioxide.

Câu 4. Để phân biệt 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng. Ta dùng một kim loại là

  1. Mg
  2. Ba
  3. Cu
  4. Zn

Câu 5. Cho 5,6 g iron tác dụng với hydrochloric acid dư, sau phản ứng khối lượng khí hydrogen thu được là

  1. 0,1 gam
  2. 0,2 gam
  3. 0,01 gam
  4. 0,05 gam

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 
 

Bước 4: Kết luận, nhận định 

Đáp án bài tập trắc nghiệm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về acid để giải thích việc dùng giấm ăn để loại bỏ cặn trong các dụng cụ đun nấu, làm sạch đồ dùng, đồ trang sức bằng kim loại và biết cách sử dụng các sản phẩm tẩy rửa có thành phần acid mạnh như đeo gang tay, không để chất tẩy rửa dính vào da, quần áo.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Hoá học 8 kết nối bài 8: Acid

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay