Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 9: Base. Thang pH
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 9: Base. Thang pH. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9. BASE. THANG pH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm base ( tạo ra ion OH-), kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tiến hành được thí nghiệm của base (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hóa học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
- Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy pH) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,..)
- Liên hệ được pH trog dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về base và tính chất hóa học, ứng dụng của base; nêu được thang pH.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được được khái niệm base ( tạo ra ion OH-), kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước; tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan; nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch
- Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành được thí nghiệm của base (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hóa học) và rút ra nhận xét về tính chất của base
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về base để sử dụng các hóa chất trong gia đình đúng cách, an toàn và sử dụng giấy pH để đánh giá độ acid - base của các dung dịch phục vụ cho sản xuất và chăm sóc sức khỏe.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Lựa chọn và sử dụng phần mềm mô phỏng để quan sát cơ chế phản ứng trung hòa ở cấp độ ion).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Phiếu học tập, phiếu bài tập.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về base.
b. Nội dung: GV đưa ra mẹo dân gian khi bị ong, kiến đốt thường bôi vôi vào vết thương, yêu cầu HS giải thích vì sao.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra một số hình ảnh và đặt vấn đề:
“ Trong nọc độc ong, kiến có chứa acid. Khi ta bị ong, kiến đốt sẽ cảm thấy đau ngứa và sưng đỏ.”

“Ta có thể sơ cứu nhanh chóng bằng cách rút bỏ nọc độc và bôi vôi vào vết thương, sẽ giúp giảm đau, vết đốt nhanh hồi phục”

“Vậy tại sao bôi vôi vào vết ong, kiến đốt lại có tác dụng giảm đau, ngứa, sưng đỏ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra giải thích cho mẹo bôi vôi vào vết ong, kiến đốt.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Đáp án: Vì vôi có chứa base có thể tác dụng với acid trong nọc độc ong, kiến.
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Qua câu hỏi vừa rồi ta có thể biết được trong vôi có chứa base, vậy base là gì, base có tính chất hóa học và ứng dụng vào đời sống như thế nào, chúng ta tìm hiểu thông qua - Bài 9. Base. Thang pH.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. KHÁI NIỆM.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm base.
a. Mục tiêu: HS nêu khái niệm base ( tạo ra ion OH-), kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS công thức hóa học của các base và yêu cầu các HS nhận xét đặc điểm chung của chúng, từ đó đề xuất khái niệm base.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm base và đáp án cho hoạt động sgk trang 39, câu hỏi mục I sgk trang 40.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu bảng 9.1, yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thảo luận hoàn thành hoạt động trong sgk trang 39: Bảng 9.1:
Quan sát bảng 9.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi mục I sgk trang 40. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi, yêu cầu GV đưa ra. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức |
- Đáp án hoạt động sgk trang 39:
tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại nhiều hóa trị) + hydroxide. Ca(OH)2: calcium hydroxide. - Đáp án câu hỏi mục I sgk trang 40: + Base không tan: magnesium hydroxide (Mg(OH)2), copper (II) hydroxide (Cu(OH)2); iron (II) hydroxide (Fe(OH)2); iron (III) hydroxide (Fe(OH)3). + Base tan (base kiềm): potassium hydroxide (KOH), sodium hydroxide (NaOH), barium hydroxide (Ba(OH)2). | ||||||||||||||
- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của base
a. Mục tiêu: HS nêu được các tính chất hóa học của base thông qua thực hành thí nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét các tính chất hóa học của base, trả lời các câu hỏi GV đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: Các tính chất hóa học của base, đáp án cho câu hỏi mục II sgk trang 36, câu hỏi mục II sgk trang 41.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
III. Thang pH
Hoạt động 3. Tìm hiểu về pH
a. Mục tiêu: HS đánh giá được môi trường acid - base của một dung dịch, hiểu được ý nghĩa của giá trị pH đối với môi trường đất, nước và sức khỏe con người.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm 4 tìm hiểu về thang pH và thực hành xác định pH của một số dung dịch.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm thang pH, giá trị trên thang pH ứng với các môi trường, đáp án cho câu hỏi hoạt động thực hành “ Xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH”
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu lớp hoạt động nhóm 4, đọc nội dung mục III sgk nêu: a) Khái niệm thang pH. b) Các môi trường ứng với giá trị trên thang pH. c) Thang pH dùng để so sánh độ mạnh của acid, base như thế nào? d) Các dụng cụ, thiết bị đo pH. - GV chia lớp thành các nhóm 5-8 HS , thực hành hoạt động “Xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH” + Chuẩn bị: Các cốc đã được dán nhãn: nước lọc, nước chanh, nước ngọt có gas, nước rửa bát, giấm ăn, dung dịch baking soda, giấy pH; ống hút nhỏ giọt, đĩa thủy tinh. + Tiến hành: Cho 6 mẫu giấy pH dài khoảng 1cm lên đĩa thủy tinh. Nhỏ lên mỗi mẩu giấy pH một loại dung dịch đã chuẩn bị ở trên. So sánh màu thu được trên cá mẩu giấy pH với bảng màu pH chuẩn và ghi giá trị pH. Thực hiện các yêu cầu sau:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi mục III sgk trang 43: “Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hành theo nhóm và trả lời các câu hỏi, yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức | III. Thang pH - Đáp án câu hỏi nhóm 4:
Các dung dịch base có giá trị pH >7 Các dung dịch trung tính có giá trị =7
+ Chất chỉ thị màu vạn năng (dạng dung dịch hoặc giấy) + Máy đo pH. + Bút đo pH. - Đáp án câu hỏi hoạt động thực hành “ Xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH”
- Đáp án câu hỏi mục III sgk trang 43: Kiểm tra đất trồng có bị chua không: lấy mẫu đất hòa vào cốc nước cất rồi dùng giấy pH hoặc dùng thiết bị đo pH hoặc dùng thiết bị đo pH. Nếu giá trị pH đo được <7 là đất trồng bị chua. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về base để sử dụng các hóa chất trong gia đình đúng cách, an toàn và sử dụng giấy pH để đánh giá độ acid - base của các dung dịch phục vụ cho sản xuất và chăm sóc sức khỏe.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
PHIẾU BÀI TẬP Họ và tên: Lớp: Câu 1: Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày, trong nước mua, trong đất trồng. Nếu giá trị pH của máy và của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người như thế nào? ….……………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ….……………………………………………………………………………………… Câu 2: Em hãy sử dụng giấy đo pH để thực hiện đo pH của một số hóa chất trong gia đình như xà phòng giặt quần áo, nước tẩy gia-ven, nước lau sàn,…Hãy đề xuất 1 số biện pháp để đảm bảo an toàn khi sử dụng những hóa chất trong gia đình này. .….……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Đáp án bài tập vận dụng
Câu 1. pH bình thường của máu nằm trong khoảng từ 7,35 đến 7,45. Điều này có ý nghĩa máu sẽ có tính base yếu. Khi pH<7,35 con người có thể bị các bệnh như: đau đầu, lú lẫn, mệt mỏi, ho và khó thở; nhịp tim không đều, đau bụng; co giật; hôn mê;…Khi pH>7,35 con người có thể bị các bệnh như lú lẫn và chóng mặt, run tay; tê ngứa bàn chân, mặt, co thắt cơ, buồn nôn; hôn mê,..
- Dịch ở dạ dày thường có độ pH từ 3 -5,5. giá trị pH thấp sẽ giúp việc tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt các vi khuẩn trong dạ dày dễ dàng hơn. Giá trị pH >5.5 có thể là do cơ thể mắc các bệnh như ung thư dạ dày, nhiễm trùng dạ dày tái phát, hội chứng kém hấp thu; sự phát triển quá mức vi khuẩn đường ruột,… Giá trị pH<3: viêm dạ dày, loét dạ dày; hội chứn kém hấp thu; trào ngược dạ dày.
- pH của đất và nước mưa tùy thuộc từng vùng.
Câu 2. Xà phòng giặt quần áo, nước tẩy gia-ven, nước lau sàn,… đều là những hóa chất có pH >7 có tính tẩy rửa và ăn mòn. Để sử dụng các hóa chất này an toàn tan cần:
+ Đeo gang tay.
+ Không để chất dính vào da, quần áo.
+ Không dùng mũi để ngửi hoặc uống.
+ Tránh để hóa chất bắn vào mắt, nếu bị bắn vào mắt phải rửa nhiều lần với nước sạch và đi tới cơ sở y tế gần nhất.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT KHTN 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 10: Oxide.
=> Giáo án Hoá học 8 kết nối bài 9: Base. Thang pH