Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 10: Oxide

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 10: Oxide. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 10. OXIDE

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm oxide và phân loại được oxide theo khả năng phản ứng với acid/base.
  • Viết được phương trình hóa học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
  • Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của oxide.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm oxide, tính chất và ứng dụng của oxide.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được được khái niệm oxide và phân loại được oxide theo khả năng phản ứng với acid/base; viết được phương trình hóa học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen
  • Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của oxide.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về oxide để giải thích các hiện tượng hóa học, các ứng dụng trong thực tiễn đời sống như: hố vôi tôi nổi váng trắng sử dụng một số oxide trong đời sống như dùng vôi bột để khử chua đất trồng,…

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.TC2b: Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án nhỏ (Sử dụng AI để lập bảng phân loại và tổng hợp kiến thức về oxide).

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học. 
  • Phiếu học tập, phiếu bài tập.
  • Máy chiếu, bảng nhóm.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tỏng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và chủ động việc tìm kiếm kiến thức mới về oxide.

b. Nội dung: GV giới thiệu một số tình huống thực tế liên quan đến tính chất của oxide để tạo hứng thú cho HS như: vôi sống được sử dụng để khử chua đất trồng, làm vữa, sản xuất xi măng, 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đưa ra một số hình ảnh và đặt vấn đề: 

“ Người ta thường sử dụng vôi sống (CaO) để khử chua đất.”

kenhhoctap

“Ngoài ra vôi sống còn được sử dụng để làm vôi vữa, sản xuất xi măng”

kenhhoctap

“Carbon dioxide (CO2) có trong bình cứu hỏa có tác dụng dập tắt đám cháy. Ngoài ra CO2 đông đá (nước đá khô) được dùng để bảo quản thức ăn.”

kenhhoctapkenhhoctap

“Vôi sống (CaO), carbon dioxide (CO2) đều là hợp chất oxide. Vậy oxide là gì, chúng có tính chất hóa học và ứng dụng như thế nào?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS đưa ra những nhận định ban đầu.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá câu trả lời của HS chưa yêu cầu tính chính xác, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được oxide là gì, chúng có tính chất hóa học và ứng dụng như thế nào, chúng ta tìm hiểu thông qua - Bài 10. Oxide.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. KHÁI NIỆM.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và cách phân loại oxide

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và phân loại được các oxide theo thành phần nguyên tố và tính chất hóa học.

b. Nội dung: GV giới thiệu về công thức hóa học của các oxide và yêu cầu HS nhận xét đặc điểm chung của chúng, từ đó đề xuất khái niệm và phân loại oxide.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm oxide và phân loại oxide: oxide kim loại , oxide phi kim; cách đọc tên oxide và đáp án câu hỏi mục I sgk trang 45.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

  1. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide

a. Mục tiêu: HS nêu được tính chất hóa học của oxide thông qua các thí nghiệm trong bài.

b. Nội dung: GV thành lập các nhóm, hướng dẫn làm thí nghiệm, trả lời các câu hỏi từ đó hình thành nên kiến thức về tính chất hóa học của oxide

c. Sản phẩm học tập: Các tính chất hoá học của oxide acid, oxide base, oxide trung tính, oxide lưỡng tính và đáp án cho câu hỏi mục I sgk trang 45, câu hỏi mục II.4 sgk trang 47

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm 5-6 HS thực hành hoặc chiếu video thí nghiệm:  “ Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid” 

-Chuẩn bị: dung dịch hydrochloric acid HCl 0,1 M, thìa lấy hóa chất, ống thủy tinh hình chữ L, nút cao su, ống nghiệm (1) đựng khoảng 1 gam đá vôi (CaCO3) đã đập nhỏ, ống nghiệm (2) đựng nước vôi trong Ca(OH)2.

- Tiến hành: 

Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 3 ml dung dịch hydrochloric acid 0,1 M để điều chế khí carbondioxide, đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thủy tinh hình chữ L xuyên qua. Dẫn khí carbon dioxide vào ống nghiệm (2). Quan sát.

HS thực hiện các yêu cầu sau: 

+ Nêu hiện tường xảy ra khi mới dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong và khi dẫn khí carbon dioxide vào nước trong một khoảng thời gian.

+ Nhận xét về sản phẩm khi cho oxide acid tác dụng với base.

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi mục II.1 sgk trang 46.

- GV chia lớp thành các nhóm 5-6 HS thực hành hoặc chiếu video thí nghiệm: “ Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide base” 

Chuẩn bị: bột CuO, dung dịch H2SO4 loãng, thìa hóa chất, ống nghiệm.

- Tiến hành: 

Cho vào ống nghiệm 1 thìa nhỏ CuO, thêm khoảng 3ml dung dịch H2SO4, lắc đều ống nghiệm và quan sát.

HS thực hiện các yêu cầu sau: 

+ Nêu hiện tượng của thí nghiệm và giải thích.

+ Nhận xét về sản phẩm khi cho oxide base tác dụng với acid.

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm hiểu tính chất của oxide lưỡng tính, oxide trung tính và trả lời câu hỏi mục II.4 sgk trang 47.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng thiết bị số tr cứu AI để lập bảng tổng hợp so sánh tính chất hóa học của 4 loại oxide kèm phương trình minh chứng 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hành theo nhóm và trả lời các câu hỏi, yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

II. Tính chất hóa học

1. Oxide acid

- Đáp án hoạt động “ Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid”:

Dẫn khí carbon dioxide vào dung dịch nước vôi trong thì dung dịch bị vẩn đục do tạo thành kết tủa trắng calcium carbonate.

PTHH: 

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +H2O

Sau một khoảng thời gian, dung dịch trong trở lại do CO2 hòa tan kết tủa trên.

PTHH:

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

Nhận xét: Oxide acid tác dụng với base tạo thành muối và nước.

- Đáp án câu hỏi mục II.1 sgk trang 46: 

Tính chất hóa học của sulfur dioxide: tác dụng với base tạo muối và nước.

2NaOH + SO2  →  Na2SO+ H2O

2. Oxide base

- Đáp án hoạt động “ Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide base”:

Bột CuO màu đen, tan trong dung dịch H2SO4 loãng tạo dung dịch màu xanh da trời:

CuO + H2SO4 → MgCl2 + H2O

Nhận xét: Oxide base tác dụng với acid tạo thành muối và nước.

  1. Oxide lưỡng tính

- Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch acid, dung dịch base tạo thành muối và nước. Một số oxide lưỡng tính thường gặp như: Al2O3, ZnO,..

  1. Oxide trung tính

- Oxide trung tính (oxide không tạo muối) không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base. VD: CO, NO,...

- Đáp án câu hỏi mục II.4 sgk trang 47.

  1. Tính chất hóa học của oxide base (MgO): tác dụng với acid tạo thành muối và nước:

MgO + 2HCl → MgCl+ H2O

Tính chất hóa học của oxide acid (SO2): tác dụng với base tạo thành muối và nước:

SO2+ 2NaOH →  Na2SO+ H2O

  1. a) Các oxide tác dụng với HCl là oxide base: CaO, Fe2O3.

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

b) Các oxide tác dụng với NaOH là oxide acid: SO3, CO2.

SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Oxide trung tính: CO.

6.2.TC2b: HS sử dụng AI để lập bảng tổng hợp: "Lập bảng so sánh tính chất hóa học của 4 loại oxide (Acid, Base, Lưỡng tính, Trung tính) kèm phương trình minh họa."

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Oxit bắt buộc phải có nguyên tố nào?

  1. Halogen
  2. Hydrogen
  3. Sulfur
  4. Oxygen

Câu 2.…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về oxide để giải thích các hiện tượng hóa học, các ứng dụng trong thực tiễn đời sống như: hố vôi tôi nổi váng trắng sử dụng một số oxide trong đời sống như dùng vôi bột để khử chua đất trồng,…

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng: 

PHIẾU BÀI TẬP

Họ và tên: 

Lớp: 

Câu 1: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng. Hãy giải thích hiện tượng trên và viết phương trình hóa học. Biết CaO hòa tan trong nước tạo thành Ca(OH)2.

….…………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 2: Cho các oxide sau: CO2, P2O5, SO2, CaO, MgO, SiO2.

Oxide nào là oxide acid? Oxide nào là oxide base? Viết PTHH minh họa,

.….…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án. 

- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian). 

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải. 

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

Đáp án bài tập vận dụng

Câu 1. Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng là do CaO tác dụng với H2O trong không khí tạo thành Ca(OH)2, sau đó Ca(OH)2 tác dụng với SO2, CO2

PTHH: 

CaO + H2O → Ca(OH)2

Ca(OH)+ SO2 →  CaSO3 + H2O

Ca(OH)2 + CO2 →  CaCO3 + H2O

Câu 2. Các oxide base, tác dụng với dung dịch HCl : CaO, MgO.

PTHH: 

CaO + 2HCl →  CaCl2+ H2O

MgO + HCl →  MgCl+ H2O

Các oxide acid tác dụng với NaOH: P2O5, SO2, CO2, SiO2

PTHH:

P2O+ 2NaOH →  2Na3PO4 + H2O

SO2 + 2NaOH →  Na2CO3 + H2O

CO+ 2NaOH →  Na2CO3 + H2O

SiO2 + 2NaOH đặc kenhhoctap  Na2SiO3 + H2O

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập vận dụng. 

- Làm bài tập trong SBT KHTN 8.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 11: Muối.

=> Giáo án Hoá học 8 kết nối bài 10: Oxide

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay