Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 32: Polymer

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 32: Polymer. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 32. POLYMER

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích,…; cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
  • Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan). 
  • Viết được các phương trình hóa học của phản ứng điều chế PE, PP từ các monomer.
  • Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
  • Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân hủy sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. 

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên: 
  • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
  • Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 
  • Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích,…; cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
  • Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan). 
  • Viết được các phương trình hóa học của phản ứng điều chế PE, PP từ các monomer.
  • Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
  • Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân hủy sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống

Năng lực số

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Tinh chỉnh câu lệnh cho Chatbot để tạo ra các bảng so sánh tính chất vật liệu polymer chính xác và dễ hiểu).

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh, mẫu vật được chế tạo từ polymer: PE, PVC, sợi bông, len lông cừu, sợi tơ tằm, tơ nylon, polyester, cao su, vật liệu composite. 
  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại

a. Mục tiêu: HS hình thành được khái niệm, đặc điểm cấu tạo của polymer và cách phân loại chúng.

b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 141-142 và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động và mục câu hỏi và bài tập.

c. Sản phẩm: HS chỉ ra được khái niệm, đặc điểm cấu tạo của polymer và cách phân loại chúng.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, để: Viết công thức của tinh bột, cellulose, polyethylene.

- GV cung cấp kiến thức cho HS: Tinh bột là một loại polymer, được tạo thành bởi hàng nghìn đơn vị glucose kết hợp với nhau. Các đơn vị này được gọi là mắt xích.

- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về khối lượng phân tử của tinh bột?

- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào kiến thức GV cung cấp về tinh bột và hình được cung cấp, cho biết: Polymer là gì? Làm thế nào để tạo thành polymer?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi của GV (mục Hoạt động):

+ Công thức của: tinh bột (C6H10O5)n; cellulose (C6H10O5)m; polyethylene –(CH2-CH2)n–.

+ Tinh bột có khối lượng phân tử rất lớn. 

+ Khái niệm và cách tạo thành polymer (DKSP). 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm polymer.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại

1. Khái niệm

- Khái niệm: Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.

- Các phân tử monomer kết hợp với nhau tạo nên polymer.

Công thức polymer

kenhhoctap

Tên gọi (kí hiệu)

Công thức monomer

kenhhoctap

Tên gọi

Mắt xích

kenhhoctap

kenhhoctap

Polyethylene (PE)

CH2=CH2

Ethylene

-CH2-CH2-

kenhhoctap

Polypropylene (PP)

kenhhoctap

Propylene

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Đặc điểm cấu tạo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình 32.1.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Hãy cho biết các loại mạch của phân tử polymer. Cho ví dụ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đặc điểm cấu tạo của polymer.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Đặc điểm cấu tạo 

- Các mắt xích của polymer có thể nối với nhau thành các loại mạch như:

Mạch không phân nhánhMạch phân nhánhMạng không gian

Ví dụ: amylose

kenhhoctap

Ví dụ: amylopectin, glycogen

kenhhoctap

Ví dụ: nhựa bakelite, cao su lưu hóa

kenhhoctap

Nhiệm vụ 3: Phân loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào kiến thức thực tế và cho biết: Dựa vào nguồn gốc, có thể chia polymer thành những loại nào? Cho ví dụ.

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời mục câu hỏi và bài tập: Em hãy viết phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp các polymer PE, PP từ các monomer tương ứng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nhớ lại kiến thức đã học, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Phân loại polymer (DKSP).

+ Phương trình tổng quát:

kenhhoctap

Trong đó:

R: H → polyethylene (PE).

R: CH3 → polypropylene (PP).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về cách phân loại polymer.

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Phân loại 

- Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành 2 loại chính:

            Polymer

Đặc điểm

Polymer thiên nhiênPolymer tổng hợp
Nguồn gốcCó sẵn trong tự nhiênTổng hợp bằng phương pháp hóa học
Ví dụ

Tinh bột, cellulose, protein, cao su thiên nhiên,…

kenhhoctap

PE, PP,…

kenhhoctap

Hoạt động 2. Tính chất vật lí của polymer

a. Mục tiêu: HS nêu được tính chất vật lí đặc trưng của polymer (trạng thái, tính tan,…).

b. Nội dung: HS quan sát mẫu vật, đọc thông tin trong SGK trang 142 và hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí đặc trưng của polymer. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Một số vật liệu polymer phổ biến

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite; nhận biết được các loại vật liệu polymer này và chỉ ra một số tính chất cơ bản của chúng; biết được mục đích sử dụng, cách bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.

b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK trang 142-144 và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite; nhận biết các loại vật liệu polymer này và chỉ ra một số tính chất cơ bản của chúng; mục đích sử dụng, cách bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Chất dẻo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát các mẫu vật được chế tạo từ chất dẻo (vỏ bút, túi nylon, chai nước, ống nước PVC,…).

- GV giới thiệu về cách chế tạo các vật dụng đó: Chất dẻo được chế tạo từ các polymer có tính dẻo.

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa được cung cấp, cho biết: Thành phần chính của chất dẻo là gì?

- GV cung cấp thêm cho HS một số thành phần khác có trong chất dẻo (chất độn, chất hóa dẻo, chất tạo màu,…).

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh chai nhựa bị biến dạng bởi nhiệt độ.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin trong SGK, cho biết: Tính dẻo là gì?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 32.2.

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế: Hãy cho biết ứng dụng của chất dẻo.

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học về tính dẻo và thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Em có lưu ý gì khi sử dụng chất dẻo?

- GV tổ chức cho HS quan sát và tìm hiểu thông tin trong hình 32.3 để lựa chọn đồ nhựa phù hợp với mục đích sử dụng.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin vừa tìm hiểu, suy nghĩ và trả lời mục câu hỏi và bài tập: Các kí hiệu trên đồ nhựa gia dụng có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các kí hiệu in trên các vật dụng bằng nhựa trong gia đình và tìm hiểu xem chúng được làm từ loại nhựa nào, cần lưu ý gì khi sử dụng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). 

* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:

+ Các kí hiệu in trên đồ nhựa gia dụng giúp nhận biết loại nhựa sử dụng và mục đích sử dụng.

+ Một số loại nhựa dùng trong các vật dụng: PET (chai đựng nước, dầu ăn); PE (chai đựng dầu gội đầu, sữa tắm, mỹ phẩm, túi đựng); PP (hộp đựng thực phẩm); PVC (ống nước); PS (hộp xốp).

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm, thành phần và ứng dụng của chất dẻo.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

III. Một số vật liệu polymer phổ biến

1. Chất dẻo

- Khái niệm: loại vật liệu được chế tạo từ các polymer có tính dẻo. 

- Tính dẻo: bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài; vẫn giữ sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.

kenhhoctap

- Thành phần: polymer, chất độn, chất hóa dẻo, chất tạo màu,....

- Ứng dụng: làm nguyên liệu sản xuất vật dụng trong đời sống và nhiều ngành công nghiệp.

kenhhoctap

Một số ứng dụng của chất dẻo

Lưu ý: 

- Chất độn, chất phụ gia, sử dụng nhựa tái chế có thể gây độc, ảnh hưởng sức khỏe đối với con người ⇒ lưu ý khi sử dụng các đồ vật bằng chất dẻo để đựng nước uống, thực phẩm.

- Ở nhiệt độ cao, chất dẻo bị mềm, một số bị phân hủy thành sản phẩm độc hại ⇒ không để vật dụng làm bằng chất dẻo ở gần nguồn nhiệt cao, hạn chế sử dụng đồ nhựa đựng thức ăn nóng.

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Tơ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình về một số loại sợi.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: Nêu một số tơ, sợi mà em đã biết được dùng để dệt vải làm quần áo sử dụng trong đời sống hàng ngày.

- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

kenhhoctapkenhhoctap
Sản phẩm từ sợi bôngTơ nylon

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và cho biết: Dựa vào nguồn gốc và quá trình chế tạo, tơ được chia thành những loại nào?

- GV cung cấp thêm cho HS thông tin về tính chất của một số loại tơ: Kém bền với nhiệt, acid và kiềm; ít thấm nước,….

- GV nêu câu hỏi vận dụng: Từ những tính chất vật lí được cung cấp, hãy cho biết các lưu ý khi sử dụng sản phẩm làm từ tơ sợi.

- GV cho HS quan sát nhãn kí hiệu giặt, là được đính kèm quần, áo (hình 32.4). 

kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập: Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo có ý nghĩa gì? Hãy quan sát các nhãn kí hiệu đính kèm quần, áo và tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu đó.

- GV cung cấp thêm thông tin về các loại tơ phổ biến đang sử dụng trong công nghiệp dệt may hiện nay (tơ tằm, cotton, sợi len, polyester,…).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Tơ, sợi dùng làm quần áo: tơ tằm, sợi cotton, sợi len,…

+ Phân loại và các lưu ý khi sử dụng tơ (DKSP).

+ Nhãn kí hiệu đính kèm quần áo giúp lựa chọn chế độ giặt (nếu giặt bằng máy), nhiệt độ là (ủi), sấy và chất giặt rửa phù hợp. Hiện tại có 5 loại kí hiệu giặt là phổ biến thường được in trên nhãn mác bao gồm: giặt, tẩy, sấy khô, là (ủi) và phơi. Mỗi loại sẽ có từ 5 đến 8 kí hiệu riêng biệt.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm, phân loại và cách sử dụng tơ.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Tơ

- Khái niệm: vật liệu polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh, có thể kéo dài thành sợi. 

- Dựa vào nguồn gốc, tơ được chia thành:

Tơ thiên nhiênTơ tổng hợp

Ví dụ: tơ tằm, bông vải, len lông cừu,…

kenhhoctap

Ví dụ: tơ nylon, tơ polyester,…

kenhhoctap

Lưu ý: Cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi giặt, là để lựa chọn chế độ giặt (nếu giặt bằng máy), nhiệt độ là, sấy và chất giặt rửa phù hợp.

Nhiệm vụ 3: Cao su

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn bị hai sợi dây được làm từ cao su và nylon.

- GV tổ chức cho hai HS lần lượt cầm hai đầu và kéo dãn từng sợi dây rồi thả ra.

- GV yêu cầu HS: Nhận xét hình dạng trước và sau khi kéo đối với mỗi sợi dây. Tính chất nào đã giúp cho sợi dây cao su bị biến dạng/không thay đổi hình dạng?

- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh sau.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS dựa và hình và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết nguồn gốc của cao su.

- GV nêu câu hỏi gợi mở: Ngoài cao su tự nhiên, theo em còn có loại cao su nào?

- GV tổ chức cho HS quan sát và tìm hiểu thông tin về sơ đồ chế tạo cao su RSS.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS quan sát hình 32.5.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: Nêu các vật dụng được làm bằng cao su trong gia đình em.

- GV lưu ý với HS cách sử dụng và bảo quản cao su.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Sau khi không tác dụng lực, dây nylon bị biến dạng còn dây cao su thì trở về trạng thái ban đầu. Tính đàn hồi giúp cao su giữ nguyên hình dạng.

+ Phân loại và ứng dụng của cao su (DKSP).

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm, tính chất và ứng dụng của cao su.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3. Cao su 

- Khái niệm: vật liệu polymer có tính đàn hồi.

- Tính đàn hồi: tính bị biến dạng khi bị tác dụng của lực bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi lực đó thôi tác dụng.

- Tính chất chung: đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài mòn, cách điện,…

- Ứng dụng: sản xuất các loại lốp xe, băng tải cao su, ống dẫn, gioăng đệm, áo lặn,…

kenhhoctap

Ống dẫn bằng cao su

Lưu ý: Không để các vật dụng làm từ cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao, nhiệt độ quá thấp hoặc nơi có ánh sáng mạnh, hạn chế xăng, dầu, mỡ, hóa chất dính vào cao su.

Nhiệm vụ 4: Vật liệu composite

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS xem video (0:50-1:43) về lịch sử hình thành của vật liệu composite

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung trong video và thông tin trong SGK, cho biết: Vật liệu composite là gì?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 32.5 và cung cấp thêm thông tin cho HS về thành phần của vật liệu composite.

kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Kể tên một số loại vật liệu composite mà em biết. Xác định vật liệu cốt và vật liệu nền trong các vật liệu tổ hợp được kể đến.

- GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế: Em hãy tìm hiểu về các vật dụng trong gia đình được làm từ cao su, vật liệu composite.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát video, hình, đọc thông tin trong SGK để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Khái niệm (DKSP).

+ Một số loại vật liệu composite: vách nhà làm bằng bùn (vật liệu nền) và rơm (vật liệu cốt), bê tông (vật liệu nền) cốt thép (vật liệu cốt), thân cây gỗ gồm các bó sợi cellulose (vật liệu cốt) xen kẽ các mô mềm gỗ (vật liệu nền),…

+ Một số vật dụng trong gia đình làm từ: 

* Cao su (găng tay cao su, dây chun, dây cao su buộc hàng, săm lốp xe đạp,…).

* Vật liệu composite: gỗ nhựa, thùng rác, bồn tắm, bàn ghế,…

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm, thành phần và ứng dụng của vật liệu composite.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. Vật liệu composite 

- Khái niệm: vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau.

- Thành phần: vật liệu cốt và vật liệu nền:

kenhhoctap

Đặc điểm

Vật liệu cốt

kenhhoctap

Vật liệu nền

kenhhoctap

Vai tròTăng cường tính cơ hợp của vật liệu.Liên kết các vật liệu cốt với nhau.
Dạng tồn tại

- Dạng sợi (sợi thủy tinh, sợi carbon,…)

- Dạng hạt.

- Vật liệu có độ dẻo lớn (polymer).

- Ứng dụng: làm ống dẫn nước, bồn chứa nước và hóa chất, vật liệu xây dựng, thân vỏ ô tô, máy bay, tàu thuyền,…

kenhhoctap

Vật liệu composite 

dùng trong xây dựng

Hoạt động 4. Ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường

a. Mục tiêu: HS nêu được các sản phẩm làm bằng vật liệu polyethylene; vận dụng được kiến thức đã học để sử dụng vật liệu polymer an toàn.

b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK trang 144-145 và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của polyethylene; cách sử dụng vật liệu polymer an toàn.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nhớ lại khái niệm polymer, monomer, mắt xích; phân loại polymer; tính chất vật lí chung của polymer; khái niệm một số loại polymer thông dụng; ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường. 

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm polymer, monomer, mắt xích; phân loại polymer; tính chất vật lí chung của polymer; khái niệm một số loại polymer thông dụng; ứng dụng của polyethylene và vấn đề ô nhiễm môi trường.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để chỉ ra các chất là polymer; ứng dụng của các loại polymer thông dụng.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: HS chỉ ra các chất là polymer; ứng dụng của các loại polymer thông dụng.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 32: Polymer

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay