Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG X: KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
BÀI 33. SƠ LƯỢC VỀ HÓA HỌC VỎ TRÁI ĐẤT
VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
- Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối,…).
- Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… phục vụ cho sự phát triển bền vững.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
- Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối,…).
- Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… phục vụ cho sự phát triển bền vững.
Năng lực số
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Tinh chỉnh câu lệnh cho Chatbot để nhận được các giải pháp tái chế rác thải điện tử cụ thể và khả thi nhất).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh liên quan đến cấu tạo của Trái Đất, các loại khoáng vật trên bề mặt Trái Đất, cách khai thác tài nguyên và ô nhiễm môi trường,….
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số nguyên tố có trong mẫu đá tự nhiên.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh đá vôi:

- GV cung cấp thêm thông tin về đá vôi cho HS: Đá vôi là một loại đá có trong lớp vỏ Trái Đất, tạo bọt khi tiếp xúc với giấm chua. Ở nhiệt độ cao, đá vôi bị phân hủy thành calcium oxide và carbon dioxide.
- GV nêu câu hỏi gợi mở: Thành phần của đá vôi là những chất nào? Các chất này có phải là nguồn tài nguyên vô tận để con người khai thác không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Thành phần chính của đá vôi gồm các nguyên tố: Ca, C, O
+ Các chất này không phải tài nguyên vô tận.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của bạn là đúng hay sai cũng như đi tìm hiểu hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu trong vỏ Trái Đất, hãy đi vào bài học hôm nay Bài 33 – Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu và các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất
a. Mục tiêu: HS nêu được các nguyên tố phổ biến và hàm lượng của chúng trong vỏ Trái Đất.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 146-147 và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động và mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tố phổ biến và hàm lượng của chúng trong vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
a. Mục tiêu: HS nhận thức được nguồn tài nguyên phong phú và sản lượng khổng lồ mà con người đang khai thác.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 147-148 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần hóa học và ứng dụng của cát, hậu quả của việc khai thác cát trái phép; lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội và việc tiết kiệm, bảo vệ nguồn tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Liệt kê các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà em biết. - GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu mục Hoạt động SGK trang 148 dựa vào gợi ý: Trữ lượng của các nguồn tài nguyên trên Trái Đất có vô tận không? Với tốc độ khai thác hiện tại thì sẽ dẫn đến thực trạng như thế nào? Việc khai thác tài nguyên gây ảnh hưởng gì đến môi trường sống của người và sinh vật? - GV yêu cầu HS: Sử dụng AI nhờ AI gợi ý 5 giải pháp cụ thể để học sinh tái chế hoặc xử lý pin cũ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, tìm hiểu thêm trên internet để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời câu hỏi của GV: Một số nguồn tài nguyên thiên nhiên như than, cát,… * Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: 1. Thành phần chính của cát là SiO2. Cát dùng để làm vật liệu xây dựng, nấu thủy tinh,… Việc khai thác cát ồ ạt ở lòng sông, bãi biển gây biến đổi dòng chảy, xói lở và phá vỡ cân bằng môi sinh,… 2. + Lợi ích cơ bản kinh tế, xã hội của việc khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng cho đời sống và sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. + Khai thác tài nguyên trong vỏ Trái Đất một cách hợp lí góp phần đảm bảo an sinh xã hội, tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện đời sống cho người dân. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | III. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất - Nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu khai thác từ vỏ Trái Đất: + Nhiên liệu: dầu, than, khí đốt; + Nguyên liệu: quặng giàu kim loại nhôm, sắt, đồng,… để sản xuất kim loại hay hợp kim; + Vật liệu: đá vôi dùng để sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp silicate,…
- Cần phải tiết kiệm, bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… để phát triển bền vững.
*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS - Tuyên truyền, giáo dục về tác hại của pin thải - Khuyến khích dùng pin sạc thân thiện với môi trường - Tái sử dụng pin còn dùng được cho thiết bị công suất thấp - Phối hợp với điểm thu hồi pin chuyên nghiệp - Thu gom pin đúng nơi quy định | 6.2.TC2a: HS tối ưu hóa câu lệnh cho AI để tìm giải pháp cụ thể: "Đóng vai một chuyên gia môi trường, hãy đề xuất 5 giải pháp cụ thể để học sinh tái chế hoặc xử lý pin cũ và đồ điện tử hỏng nhằm thu hồi tài nguyên kim loại, giảm khai thác mới." |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hàm lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất, các dạng chất chủ yếu và vấn đề khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hàm lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất, các dạng chất chủ yếu và vấn đề khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để xác định được hàm lượng các nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất; giải thích được ứng dụng của một số chất.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS xác định được hàm lượng các nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất; giải thích được ứng dụng của một số chất.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Tổng khối lượng của 8 nguyên tố phổ biến nhất chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng vỏ Trái Đất?
Câu 2. Theo em, tại sao than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên lại được sử dụng làm nhiên liệu? Việc sử dụng quá nhiều các nhiên liệu này có thể phát sinh những hệ quả gì?
Câu 3. Quặng nào sau đây là nguyên liệu để vừa điều chế được kim loại vừa điều chế được sulfuric acid?
A. Pyrite (FeS2). B. Manhetite (Fe3O4).
C. Dolomite (CaCO3.MgCO3). D. Bauxite (Al2O3.2H2O).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. 99,09%.
Câu 2. Vì chúng đều là chất dễ cháy, tỏa nhiều nhiệt. Việc sử dụng quá nhiều các nhiên liệu này đã phát thải lượng lớn khí carbon dioxide (và xỉ than, tro bụi,…) ra môi trường, gây gia tăng hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường.
Câu 3. A.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 34 – Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate.

