Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 27: Acetic acid

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 27: Acetic acid. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 27. ACETIC ACID

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acetic acid.
  • Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
  • Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol.
  • Trình bày được tính chất hóa học của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hóa. Viết được các phương trình hóa học xảy ra.
  • Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acetic acid (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hóa), nhận xét, rút ra được tính chất hóa học cơ bản của acetic acid.
  • Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. 

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên: 
  • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
  • Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 
  • Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acetic acid.
  • Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
  • Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol.
  • Trình bày được tính chất hóa học của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hóa. Viết được các phương trình hóa học xảy ra.
  • Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acetic acid (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hóa), nhận xét, rút ra được tính chất hóa học cơ bản của acetic acid.
  • Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).

Năng lực số:

  • 1.1.TC2a: Thảo luận về các tiêu chí tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin số về quy trình sản xuất giấm công nghiệp).
  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm mô phỏng hóa học trực tuyến để quan sát cấu trúc không gian 3D của phân tử Acetic acid).

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, KHBD, bộ lắp ghép mô hình phân tử, dụng cụ thí nghiệm (ống nghiệm, giấy quỳ tím hoặc giấy chỉ thị pH, đèn cồn, ống hút nhỏ giọt), video về các phản ứng hóa học của acetic acid, hình ảnh về ứng dụng của acetic acid. 
  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. 

b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chất tạo nên vị chua của giấm.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:

kenhhoctap

Một số loại giấm ăn

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, trả lời câu hỏi: Loại chất nào đã tạo nên vị chua của giấm?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Acid đã tạo nên vị chua của giấm.

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.

- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Trong giấm có acid giúp tạo vị chua. Vậy chất này có có công thức, đặc điểm như thế nào? Acid trong giấm có tính chất vật lí và tính chất hóa học gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để biết câu trả lời nhé - Bài 27 – Acetic acid. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Công thức và đặc điểm cấu tạo

a. Mục tiêu: HS viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo đầy đủ và công thức cấu tạo thu gọn của acetic acid.

b. Nội dung: HS quan sát, lắp ghép mô hình phân tử acetic acid, đọc các thông tin trong SGK trang 123 và thực hiện yêu cầu ở mục câu hỏi và bài tập.

c. Sản phẩm: Mô hình phân tử acetic acid; câu trả lời của HS về công thức và đặc điểm cấu tạo của phân tử này.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tính chất vật lí

a. Mục tiêu: HS nêu được một số tính chất vật lí đặc trưng của acetic acid.

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 124 và hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất vật lí đặc trưng của acetic acid. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS quan sát mẫu vật acetic acid.

kenhhoctap

- GV tiến hành hòa tan mẫu vật vào nước, yêu cầu HS: Nhận xét trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan của acetic acid.

- GV cung cấp thêm cho HS thông tin về nồng độ acetic acid có trong giấm ăn.

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm nhiệt độ sôi của Acetic acid và so sánh với Ethylic alcohol. Tại sao có sự khác biệt?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nhớ lại kiến thức đã học, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí của acetic acid.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo. 

II. Tính chất vật lí

- Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, có mùi đặc trưng và tan vô hạn trong nước.

- Giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ 2%-5%.

kenhhoctap

1.1.TC2a: Học sinh thực hiện tìm kiếm dữ liệu từ các trang web hóa học uy tín (như PubChem hoặc Wikipedia) để lấy thông số nhiệt độ sôi chính xác ($118^oC$), so sánh với ethanol ($78^oC$) và thảo luận về độ tin cậy của nguồn tin.

Hoạt động 3. Tính chất hóa học

a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hóa học cơ bản của acetic acid và mô tả được sự khác biệt so với các acid vô cơ đã học.

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 124-126, quan sát video và hoàn thành câu hỏi trong phiếu bài tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất hóa học cơ bản của acetic acid.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4. Điều chế và ứng dụng

a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên liệu, phương pháp điều chế và ứng dụng của acetic acid.

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 126 và trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên liệu, phương pháp điều chế và ứng dụng của acetic acid.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Điều chế acetic acid

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình bày phương pháp điều chế acetic acid từ ethylic alcohol loãng.

- GV lưu ý: Nồng độ ethylic alcohol cao thì men giấm sẽ bị chết.

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức được cung cấp, suy nghĩ trả lời câu hỏi: Khi để các loại rượu có độ cồn thấp (rượu vang, rượu mơ, rượu sâm panh,…) tiếp xúc với không khí, sau một thời gian thì các loại rượu này có vị chua. Hãy giải thích.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.

* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập: Trong các loại rượu trên có chứa ethylic alcohol nồng độ thấp, khi để trong không khí sẽ bị oxi hóa bởi oxygen tạo thành acetic acid nên có vị chua. 

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phương pháp điều chế acetic acid.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

IV. Điều chế

- Acetic acid dùng để sản xuất giấm được điều chế từ ethylic alcohol loãng bằng phương pháp lên men giấm:

C2H5OH + O2kenhhoctap CH3COOH + H2O

Nhiệm vụ 2: Ứng dụng của acetic acid

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: Cho biết các ứng dụng của acetic acid. 

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành mục Câu hỏi và bài tập: Em hãy tìm hiểu và trình bày trước lớp cách làm giấm từ quả chín hoặc tinh bột.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). 

* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:

1. Nguyên liệu:

+ ¼ quả dứa chín hoặc 1 quả chuối chín hoặc 1 quả táo.

+ 300 mL nước.

+ 20g đường, 20 mL rượu trắng.

+ 5 mL giấm gạo.

+ Lọ thủy tinh sạch, rộng miệng.

+ 1 miếng vải khô sạch.

+ Chun hoặc dây buộc.

2. Cách tiến hành: Hòa tan đường với nước rồi cho thêm rượu trắng và giấm gạo để làm mồi cho giấm. Chuối, dứa hoặc táo được gọt sạch vỏ, cắt miếng và cho vào lọ thủy tinh rồi chế nước vào lọ, lưu ý cần chừa lại khoảng 3 cm cách miệng lọ để lấy chỗ cho giấm lên men. Đặt miếng vải lên miệng lọ rồi buộc lại, cất lọ nơi thoáng mát. Thời gian từ khi giấm lên men đến khi có thể sử dụng được là khoảng 1 tháng. Trong quá trình đó nếu thấy xuất hiện váng thì cần hớt bỏ váng.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của acetic acid.

- GV chuyển sang nội dung luyện tập. 

V. Ứng dụng

- Được sử dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm.

kenhhoctap

- Làm nguyên liệu đầu để sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, chất dẻo,…

kenhhoctap

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS chỉ ra được đặc điểm và cấu tạo phân tử acetic acid; trạng thái và tính chất vật lí, tính chất hóa học của acetic acid; phương pháp điều chế và ứng dụng của acetic acid.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và cấu tạo phân tử acetic acid; trạng thái và tính chất vật lí, tính chất hóa học của acetic acid; phương pháp điều chế và ứng dụng của acetic acid. 

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1. Acetic acid không tác dụng với

A. Al.                    B. Au.                   C. Mg.                  D. Zn.

Câu 2. Acetic acic được điều chế bằng phương pháp

A. lên men giấm.                                B. lên men rượu.                       

C. lên men acid vô cơ.                         D. lên men muối.

Câu 3. Công thức của acetic acid là 

A. CH4.                                              B. CH3COOH.      

C. CH3COOCH3.                               D. CH3OH.

Câu 4. Acetic acid không có ứng dụng

A. sản xuất tơ.                                    B. sản xuất giấm ăn.                           

C. sản xuất muối ăn.                          D. sản xuất chất kết dính.

Câu 5. Nồng độ acetic acid trong giấm ăn thường là

A. 10-13%.           B. 6-7%.               C. 1-2%.               D. 2-5%.

Câu 6. Giấm ăn làm quỳ tím chuyển sang màu

A. xanh.                B. đỏ.                    C. vàng.                D. nâu.

Câu 7. Acetic acid phản ứng với chất nào sau đây sẽ sinh ra khí carbon dioxide?

A. CaCO3.            B. NaCl.               C. Cu.                            D. Mg.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
BABCDBA

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung vận dụng. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 27: Acetic acid

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay