Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 29. CARBOHYDRATE
GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
- Trình bày được tính chất hóa học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thủy phân có xúc tác acid hoặc enzyme). Viết được các phương trình hóa học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
- Trình bày được tính chất hóa học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thủy phân có xúc tác acid hoặc enzyme). Viết được các phương trình hóa học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm mô phỏng 3D để quan sát sự khác biệt cấu trúc giữa glucose mạch hở và mạch vòng, saccharose).
- 6.1.TC2a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, KHBD, hình ảnh, mẫu vật một số loại carbohydrate có trong chương trình; video thí nghiệm tráng gương của glucose.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số loại thức ăn chứa carbohydrate.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV nêu câu hỏi vào bài: Em có biết thức ăn nào chứa carbohydrate không? Đó là chất vô cơ hay hữu cơ?
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số loại thức ăn có chứa carbohydrate.

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức thực tế, trả lời câu hỏi: Em biết gì về hiện tượng hạ đường huyết? Biểu hiện, nguyên nhân, cách phòng tránh và xử trí khi bị hạ đường huyết là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Một số loại thức ăn chứa carbohydrate là gạo, táo, cam, khoai lang,…. Carbohydrate là hợp chất hữu cơ.
+ Một số thông tin về hạ đường huyết:
- Hạ đường huyết là tình trạng lượng đường trong máu quá thấp.
- Nguyên nhân: không ăn đủ lượng đường bột cần thiết, chế độ ăn kiêng không hợp lí,…
- Triệu chứng: run rẩy, chóng mặt, đau đầu; thường đổ mồ hôi và cảm thấy đói,…
- Cách phòng tránh: ăn uống điều độ, nên kiểm tra lượng đường huyết dựa trên lịch mà bác sĩ yêu cầu,…
- Cách xử trí: ăn các bữa ăn nhẹ ngay khi lượng đường quá thấp hoặc khi gặp các triệu chứng của bệnh.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Một số chất tạo vị ngọt trong bánh kẹo, nước uống, lương thực như gạo, ngô, khoai, sắn và các chất tạo bộ khung cứng cho cây trồng đều thuộc loại hợp chất carbohydrate. Vậy giữa các chất này có đặc điểm gì giống và khác nhau? Chúng có mối liên hệ gì giữa cấu tạo và tính chất? Vai trò của carbohydrate trong cơ thể và trong ngành công nghiệp thực phẩm là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để biết câu trả lời nhé - Bài 29 – Carbohydrate. Glucose và saccharose.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm carbohydrate
a. Mục tiêu: HS xác định được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate, từ đó xây dựng khái niệm carbohydrate.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 131-132 và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra được thành phần nguyên tố, công thức phân tử và nêu được khái niệm carbohydrate.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của glucose và saccharose
a. Mục tiêu: HS nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 132 và hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học ở phần I (hình 29.1), cho biết công thức phân tử của glucose và saccharose. - GV hướng dẫn HS: Truy cập MolView, vẽ và quan sát cấu trúc 3D của Glucose và Saccharose. - GV yêu cầu HS quan sát hình 29.2.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Nhận xét về trạng thái của glucose và saccharose. - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm tiến hành thí nghiệm đơn giản về độ tan trong nước của glucose và saccharose ở nhiệt độ khác nhau, từ đó rút ra kết luận về độ tan trong nước của chúng. - GV cho HS khảo sát độ ngọt của glucose và saccharose bằng cách nếm thử, từ đó so sánh độ ngọt của chúng. - GV yêu cầu HS dựa vào hình ảnh, thí nghiệm (thử độ tan, độ ngọt) đã thực hiện: So sánh tính chất vật lí của glucose và saccharose. - GV yêu cầu các nhóm: + Nhóm 1, 2: Nghiên cứu về nguồn gốc tự nhiên của glucose. + Nhóm 3, 4: Nghiên cứu về nguồn gốc tự nhiên của saccharose. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhớ lại kiến thức đã học, quan sát hình, tiến hành thí nghiệm, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của glucose và saccharose. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | II. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của glucose và saccharose - Công thức phân tử: + Glucose: C6H12O6.
+ Saccharose: C12H22O11.
- Tính chất vật lí: + Giống nhau: đều là tinh thể không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước. + Khác nhau: khối lượng riêng của glucose là 1,56g/cm3; khối lượng riêng của saccharose là 1,58g/cm3. - Một số sản phẩm chứa glucose và saccharose:
| 5.3.TC2a: Học sinh lựa chọn công cụ mô phỏng 3D (MolView) để dựng cấu trúc phân tử Glucose và Saccharose, xoay mô hình để thấy Saccharose được cấu tạo từ 1 gốc Glucose và 1 gốc Fructose liên kết với nhau (liên kết glycosidic), điều mà hình vẽ 2D khó thể hiện. | ||||||||||||||||
Hoạt động 3. Tính chất hóa học của glucose và saccharose
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hóa học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thủy phân có xúc tác acid hoặc enzyme); viết được các phản ứng hóa học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 132-133, quan sát video và hoàn thành câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất hóa học cơ bản của glucose và saccharose.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm); ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose; nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 133-134 và trả lời câu hỏi mục hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm); ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose; nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Vai trò Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu trên sách báo, internet, thực hiện: + Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của glucose. + Nhóm 2: Tìm hiểu về vai trò của saccharose Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc, tìm hiểu thông tin trên mạng để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về vai trò của glucose và saccharose. - GV chuyển sang nội dung mới. | IV. Vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose 1. Vai trò - Glucose: Nguồn năng lượng chính cho thực vật và động vật, cung cấp năng lượng cho tế bào, hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất.
- Saccharose: Cung cấp năng lượng cho cơ thể, được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm.
- Lưu ý: Tiêu thụ quá nhiều glucose, saccharose trong thời gian dài có nguy cơ bị béo phì, tiểu đường, tim mạch,… | |
Nhiệm vụ 2: Ứng dụng Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình, thông tin trong SGK và Chatbot AI, trả lời câu hỏi: Trình bày về ứng dụng của glucose, saccharose. Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa ứng dụng và tính chất của chúng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời câu hỏi của GV: + Phản ứng tráng bạc của glucose được dùng để tráng bạc lên kính trong sản xuất gương soi. + Trong hoa quả có đường glucose/saccharose và các loại acid hữu cơ có thể bị lên men tạo thành ethylic alcohol nên nhiều loại hoa quả như nho, dâu,… được lên men để sản xuất rượu vang. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của glucose và saccharose. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | 2. Ứng dụng - Glucose: làm nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm, sản xuất đồ uống có cồn và tráng gương.
- Saccharose: làm chất tạo ngọt cho nhiều loại đồ uống và bánh kẹo.
| 6.1.TC2a: Học sinh phân tích thông tin để tìm hiểu về ứng dụng của glucose và saccharose. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS chỉ ra được đặc điểm và cấu tạo phân tử glucose và saccharose; trạng thái và tính chất vật lí, tính chất hóa học của glucose và saccharose; vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và cấu tạo phân tử glucose và saccharose; trạng thái và tính chất vật lí, tính chất hóa học của glucose và saccharose; vai trò và ứng dụng của glucose và saccharose.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Carbohydrate thuộc loại hợp chất
A. hữu cơ. B. vô cơ. C. muối. D. kim loại.
Câu 2. Công thức của glucose là
A. C12H22O11. B. C6H12O6. C. C5H10O. D. C4H13O7.
Câu 3. Để phân biệt glucose và saccharose ta dùng
A. phản ứng cháy. B. phản ứng thủy phân.
C. phản ứng trùng hợp. D. phản ứng tráng bạc.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| A | B | D | C | B | D | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để chỉ ra được công thức chung của saccharose; xác định được hiện tượng xảy ra trong các phản ứng đặc trưng của glucose và saccharose.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra được công thức chung của saccharose; xác định được hiện tượng xảy ra trong các phản ứng đặc trưng của glucose và saccharose.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose













