Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 26: Ethylic alcohol
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 26: Ethylic alcohol. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VIII: ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
BÀI 26. ETHYLIC ALCOHOL
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
- Trình bày được tính chất hóa học của ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với natri. Viết được các phương trình hóa học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng với natri của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hóa học cơ bản của ethylic alcohol.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene.
- Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,…).
- Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
- Trình bày được tính chất hóa học của ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với natri. Viết được các phương trình hóa học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng với natri của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hóa học cơ bản của ethylic alcohol.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene.
- Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,…).
- Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm mô phỏng 3D như MolView/KingDraw để xây dựng và quan sát cấu trúc không gian của phân tử thay vì chỉ nhìn mô hình tĩnh).
- 6.2.TC2a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, KHBD, dụng cụ thí nghiệm (cốc thủy tinh, bát sứ, panh sắt, que đóm dài), mẫu ethylic alcohol, video về phản ứng cháy, phản ứng với natri của ethylic alcohol, phiếu bài tập số 1, phiếu bài tập số 2.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Công thức và đặc điểm cấu tạo
a. Mục tiêu: HS quan sát và lắp ghép mô hình phân tử ethylic alcohol, từ đó rút ra kết luận về công thức phân tử, công thức cấu tạo của ethylic alcohol.
b. Nội dung: HS quan sát, lắp ghép mô hình phân tử ethylic alcohol, đọc các thông tin trong SGK trang 118 – 119 và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động.
c. Sản phẩm: Mô hình phân tử ethylic alcohol; câu trả lời của HS về công thức và đặc điểm cấu tạo của phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu HS: Quan sát mô hình phân tử ethylic alcohol.
- GV hướng dẫn HS: Truy cập web MolView.org hoặc dùng app KingDraw để vẽ công thức ethylic alcohol, sau đó chuyển sang chế độ 3D để xoay và quan sát góc liên kết. - GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Nêu thành phần và số lượng các nguyên tố trong phân tử ethylic alcohol. Cho biết nhóm nguyên tử liên kết với nguyên tử carbon. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy viết công thức cấu tạo đầy đủ và công thức cấu tạo thu gọn của ethylic alcohol. - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi vận dụng: So sánh ethylic alcohol với alkane cùng số nguyên tử carbon về thành phần nguyên tố, nhóm nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon. - GV nhấn mạnh: Nhóm -OH là nhóm gây nên các tính chất đặc trưng của ethylic alcohol. Nguyên tử hydrogen trong nhóm này khác với các nguyên tử hydrogen khác trong phân tử ethylic alcohol. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV: + Thành phần, số lượng các nguyên tố: 2C, 6H, 1O. Nhóm nguyên tử liên kết với carbon là -OH. + Công thức cấu tạo đầy đủ: + Công thức cấu tạo thu gọn: CH3-CH2-OH. + So sánh ethylic alcohol và alkane tương ứng: Ethylic alcohol có công thức phân tử C2H6O, công thức cấu tạo thu gọn là CH3-CH2-OH, so với alkane tương ứng là C2H6 gồm 6 liên kết C-H, còn ethylic alcohol có thêm một nguyên tử oxygen, có 5 liên kết C-H và một nhóm -OH liên kết với nguyên tử carbon. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về công thức và đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Công thức và đặc điểm cấu tạo - Công thức cấu tạo:
- Công thức phân tử: C2H6O. - Đặc điểm: Trong phân tử có nhóm -OH (nhóm gây nên tính chất đặc trưng của ethylic alcohol). | 5.3.TC2a: Học sinh lựa chọn và sử dụng phần mềm mô phỏng hóa học (MolView) để dựng cấu trúc 3D của Ethylic alcohol, xoay phân tử để quan sát rõ nhóm -OH linh động, giúp hình dung không gian tốt hơn mô hình 2D trong sách. |
Hoạt động 2. Tính chất vật lí của ethylic alcohol
a. Mục tiêu: HS nêu được một số tính chất vật lí đặc trưng của ethylic alcohol; khái niệm độ cồn.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 119 và hoàn thành câu hỏi mục hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất vật lí đặc trưng của ethylic alcohol; khái niệm và ý nghĩa của độ cồn trong thực tế.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hóa học cơ bản của ethylic alcohol.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 119-120, quan sát video và hoàn thành câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số tính chất hóa học cơ bản của ethylic alcohol.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Phản ứng cháy của ethylic alcohol Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV tổ chức cho HS quan sát video về phản ứng cháy của ethylic alcohol. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào nội dung trong video và thông tin trong SGK, hoàn thành câu hỏi trong phiếu bài tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (kèm dưới hoạt động). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng cháy của ethylic alcohol. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | III. Tính chất hóa học 1. Phản ứng cháy của ethylic alcohol - Ethylic alcohol dễ cháy trong không khí, tạo thành carbon dioxide và hơi nước: C2H5OH + 3O2 - Phản ứng tỏa nhiều nhiệt. |
Nhiệm vụ 2: Phản ứng với natri Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV tổ chức cho HS quan sát video về phản ứng của ethylic alcohol với natri. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào nội dung trong video và thông tin trong SGK, hoàn thành câu hỏi trong phiếu bài tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động). - GV cung cấp kiến thức cho HS: Nguyên tử hydrogen trong nhóm -OH của phân tử ethylic alcohol được thay thế bằng nguyên tử natri. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (kèm dưới hoạt động). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về phản ứng của ethylic alcohol với natri. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 2. Phản ứng với natri - Các kim loại mạnh (Na, K,…) thay thế được nguyên tử hydrogen trong nhóm -OH của ethylic alcohol theo phương trình: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 |
PHIẾU BÀI TẬP 1 PHẢN ỨNG CHÁY CỦA ETHYLIC ALCOHOL Họ và tên: Lớp: Câu 1: Nhận xét màu ngọn lửa. Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết phản ứng đốt cháy ethylic alcohol là phản ứng tỏa nhiệt? ….…………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 2: Khi đốt cháy, ethylic alcohol đã phản ứng với chất nào trong không khí? Dự đoán sản phẩm tạo thành và viết phương trình hóa học của phản ứng. .………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 3: Ethylic alcohol dễ cháy nên cần lưu ý gì khi sử dụng? ….……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… Câu 4: Ethylic alcohol được dùng làm nhiên liệu trong đèn cồn,… hoặc phối trộn với xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong (xe máy, ô tô,…). Ứng dụng này dựa vào tính chất nào của ethylic alcohol? ….…………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… |
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 1 PHẢN ỨNG CHÁY CỦA ETHYLIC ALCOHOL Họ và tên: Lớp: Câu 1: Nhận xét màu ngọn lửa. Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết phản ứng đốt cháy ethylic alcohol là phản ứng tỏa nhiệt? Ethylic alcohol cháy trong không khí cho ngọn lửa màu vàng xanh và làm không khí xung quanh nóng lên, do vậy phản ứng cháy của ethylic alcohol là phản ứng tỏa nhiệt. Câu 2: Khi đốt cháy, ethylic alcohol đã phản ứng với chất nào trong không khí? Dự đoán sản phẩm tạo thành và viết phương trình hóa học của phản ứng. Ethylic alcohol phản ứng với oxygen trong không khí, tạo thành carbon dioxide và hơi nước: C2H5OH + 3O2 Câu 3: Ethylic alcohol dễ cháy nên cần lưu ý gì khi sử dụng? Ethylic alcohol có đặc tính dễ bay hơi, dễ cháy nên cần lưu ý một số vấn đề sau: - Cần phải bảo quản ethylic alcohol trong các chai lọ chuyên dụng có nắp đậy kín, có nhãn mác rõ ràng, để nơi thoáng mát, tránh xa tầm tay của trẻ em. - Đối với các thí nghiệm đốt cháy cần sử dụng một lượng nhỏ và dưới sự quản lí, giám sát của GV. Câu 4: Ethylic alcohol được dùng làm nhiên liệu trong đèn cồn,… hoặc phối trộn với xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong (xe máy, ô tô,…). Ứng dụng này dựa vào tính chất nào của ethylic alcohol? Ethylic alcohol được sử dụng làm nhiên liệu do tính chất dễ cháy và khi cháy tỏa nhiều nhiệt. |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Điều chế và ứng dụng
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên liệu, phương pháp điều chế và chỉ ra được một số ứng dụng quan trọng của ethylic alcohol.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 120-121, hoàn thành câu hỏi mục câu hỏi và bài tập và mục hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên liệu, phương pháp điều chế và chỉ ra được một số ứng dụng quan trọng của ethylic alcohol.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5. Tác hại của việc lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn
a. Mục tiêu: HS nhận thức được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 122, tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và hoàn thành câu hỏi mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm: Tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet và trình bày về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia theo dàn ý: 1. Kể tên một số bệnh có nguyên nhân từ việc lạm dụng rượu bia, đồ uống có cồn. 2. Học sinh có được sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn không? Tại sao? 3. Viết một câu thông điệp vận động mọi người trong cộng đồng không sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông. - GV tổ chức cho HS quan sát video (1:13-4:28) về ảnh hưởng của rượu, bia, đồ uống có cồn đối với sức khỏe. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, tìm hiểu thông tin từ các nguồn tin cậy để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời mục Câu hỏi và bài tập: 1. Tăng nguy cơ bị viêm gan, viêm loét dạ dày, viêm gan, bệnh tim mạch, gây tổn thương hệ thần kinh, rối loạn tâm thần,… 2. Điều 5 luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia nghiêm cấm người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia. Luật Giáo dục 2019 cũng quy định một trong các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục đó là hút thuốc, uống rượu bia. Ngoài ra, HS uống rượu bia dẫn đến hàng loạt vấn đề xã hội như nghỉ học, đánh nhau, mâu thuẫn với gia đình, bạn bè,…. 3. Một số câu thông điệp: + Đã uống rượu bia thì không lái xe. + Đã uống rượu, bia – không điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông. + Không lái xe sau khi uống rượu, bia. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tác hại của rượu, bia, đồ uống có cồn. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | VI. Tác hại của việc lạm dụng rượu, bia, đồ uống có cồn - Sử dụng quá nhiều rượu, bia, đồ uống có cồn sẽ tăng nguy cơ bị viêm gan, viêm loét dạ dày, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, gây tổn thương hệ thần kinh, rối loạn tâm thần.
- Lạm dụng rượu, bia là một trong những nguyên nhân gây tai nạn giao thông, tai nạn lao động, bạo lực trong các mối quan hệ gia đình và xã hội.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS xác định được công thức cấu tạo của ethylic alcohol; chỉ ra tính chất vật lí và tính chất hóa học, phương pháp điều chế, ứng dụng và tác hại của ethylic alcohol.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo của ethylic alcohol; chỉ ra tính chất vật lí và tính chất hóa học, phương pháp điều chế, ứng dụng và tác hại của ethylic alcohol.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để xác định đặc điểm cấu tạo phân tử của ethylic alcohol; nhắc lại khái niệm và làm các bài tập liên quan đến độ cồn trong một số sản phẩm.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS xác định đặc điểm cấu tạo phân tử của ethylic alcohol; nhắc lại khái niệm và xác định được độ cồn trong một số sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Nhóm nào sau đây gây nên tính chất đặc trưng của ethylic alcohol?
A. Nhóm CH3-. B. Nhóm CH3-CH2-.
C. Nhóm -OH. D. Cả phân tử.
Câu 2. Độ cồn là
A. số mol ethylic alcohol có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước.
B. số mililit ethylic alcohol có trong 1000 mL hỗn hợp rượu với nước.
C. số lít ethylic alcohol có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước.
D. số mililit ethylic alcohol có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước.
Câu 3. Cồn y tế 70o được dùng phổ biến trong y tế để sát trùng da, sát trùng dụng cụ y tế. Tính thể tích ethylic alcohol có trong một chai cồn y tế 70o có thể tích 500 mL.
Câu 4. Một đèn cồn chứa 100 mL cồn 96o. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hết lượng cồn trong đèn. Biết khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,789gmL, nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 mol ethylic alcohol là 1360 kJ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. C
Câu 2. D.
Câu 3. Trong 100 mL cồn y tế 70o có chứa 70 mL ethylic alcohol. Vậy thể tích ethylic alcohol có trong một chai cồn y tế 70o là: V = 5.70 = 350 (mL).
Câu 4. 100 mL cồn 96o có chứa 96 mL ethylic alcohol.
⇒ Số gam ethylic alcohol là: m = d.V = 0,789.96 = 75,744 (gam).
⇒ Số mol ethylic alcohol là: n =
= 1,647 (mol).
⇒ Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = 1,647.1360 = 2240 (kJ).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về ethylic alcohol.
- GV kết thúc tiết học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 27 – Acetic acid.
=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 26: Ethylic alcohol


