Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 35: Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 35: Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 35. KHAI THÁC NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH.
NGUỒN CARBON. CHU TRÌNH CARBON VÀ SỰ ẤM LÊN TOÀN CẦU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm nhiên liệu hóa thạch.
- Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của methane.
- Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hóa thạch hiện nay.
- Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).
- Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó.
- Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu.
- Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
- Nêu được một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được khái niệm nhiên liệu hóa thạch.
- Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của methane.
- Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hóa thạch hiện nay.
- Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).
- Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó.
- Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu.
- Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
- Nêu được một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
Năng lực số
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm mô phỏng tương tác để quan sát cơ chế hấp thụ nhiệt của khí nhà kính, giúp hiểu rõ bản chất vật lý của hiện tượng).
- 6.1.TC2a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích cách các mô hình khí hậu sử dụng AI để dự báo nhiệt độ Trái Đất và mực nước biển dâng trong tương lai dựa trên dữ liệu quá khứ).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, KHBD, hình ảnh về than, dầu mỏ, khí; các nguồn carbon tự nhiên, sự gia tăng hiệu ứng nhà kính.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm về nhiên liệu hóa thạch. Nguồn gốc hình thành khí methane
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về nhiên liệu hóa thạch và nguồn gốc hình thành khí methane.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 153-154 và thực hiện yêu cầu ở mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm nhiên liệu hóa thạch và nguồn gốc hình thành khí methane.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, thảo luận nhóm và cho biết: Than, dầu, khí được hình thành từ đâu? Các mỏ này tồn tại trong tự nhiên như thế nào? - GV cho HS quan sát hình để có thêm thông tin về sự hình thành nhiên liệu hóa thạch.
- GV nêu câu hỏi củng cố: Em hãy cho biết củi gỗ có phải là nhiên liệu hóa thạch không? Vì sao? - GV tổ chức cho các nhóm HS tìm hiểu thông tin và cho biết: Ở nước ta, nhiên liệu hóa thạch tập trung nhiều tại các khu vực nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV: + Sự hình thành của than, dầu,… (DKSP). + Không phải vì không có nguồn gốc sinh vật chết hàng triệu năm trước. + Than đá có nhiều ở vùng Đông Bắc (Quảng Ninh), dầu mỏ có nhiều ở vùng biển phía đông nam. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về nhiên liệu hóa thạch và nguồn gốc hình thành khí methane. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm về nhiên liệu hóa thạch. Nguồn gốc hình thành khí methane - Khái niệm: nhiên liệu hóa thạch là loại nhiên liệu tự nhiên được tạo thành từ quá trình phân hủy các sinh vật bị chôn vùi cách đây hàng trăm triệu năm. - Dạng tồn tại: 3 dạng
- Khí methane: hình thành từ các quá trình biến đổi sinh học và địa chất trong tự nhiên. - Khí methane nhân tạo: hình thành từ các hoạt động của cong người (phân hủy sinh học chất hữu cơ trong bãi rác, quá trình sản xuất nông nghiệp, tiêu hóa thức ăn của gia súc,…) |
Hoạt động 2. Khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch
a. Mục tiêu: HS nêu được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và thực trạng khai thác.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 154-155 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và thực trạng khai thác.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Giải pháp hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch
a. Mục tiêu: HS nêu được những hậu quả của việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch, từ đó nhận ra yêu cầu cấp bách phải hạn chế sử dụng nhiên liệu này.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 155 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các biện pháp giảm hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và kiến thức đã có, hãy: Nêu các giải pháp hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi mục Hoạt động SGK trang 155. - GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế: Gia đình em và địa phương nơi em sinh sống đã có hoạt động gì để hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc và tìm hiểu thông để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: 1. Có thể sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo để thay thế nhiên liệu hóa thạch như năng lượng Mặt Trời (điện, nhiệt), năng lượng gió, thủy điện,… 2. Các biện pháp này giúp giảm lượng nhiên liệu hóa thạch tiêu hao, tránh gây ô nhiễm môi trường. 3. Việc sử dụng các phương tiện giao thông công cộng làm giảm lượng xe tham gia giao thông, hạn chế xả khí thải và tắc đường. 4. Sử dụng khí đốt thiên nhiên, sinh khối, ethanol, biodiesel,… có nhiều lợi ích cho môi trường và kinh tế như: giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, đa dạng nguồn năng lượng, giảm ô nhiễm không khí và nước, tạo việc làm, kích thích nền kinh tế,… * Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi: + Gia đình: sử dụng khí đốt thiên nhiên, xăng E5, sử dụng phương tiện giao thông công cộng,… + Địa phương: xây dựng thủy điện, điện Mặt Trời, điện gió; chế tạo hố biogas,… - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về giải pháp hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch 3. Giải pháp hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch - Một số giải pháp: + Sử dụng tiết kiệm nhiên liệu hóa thạch; + Tăng cường đi lại bằng phương tiện giao thông công cộng và xe điện; + Ưu tiên sử dụng xăng pha ethanol, sinh khối, biodiesel,…
|
Hoạt động 4. Nguồn carbon trong tự nhiên
a. Mục tiêu: HS nêu được nguồn carbon trong tự nhiên và vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn (đơn giản).
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 156-157 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguồn carbon trong tự nhiên và các vấn đề liên quan.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5. Nguyên nhân và hệ quả của hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân và hậu quả của hiệu ứng nhà kính.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 157-158 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân và hậu quả của hiệu ứng nhà kính.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cung cấp thông tin cho HS về các khí gây ra hiệu ứng nhà kính. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, liên hệ thực tế: Hãy cho biết nguyên nhân của sự gia tăng hàm lượng carbon dioxide, methane trong khí quyển. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện: Trình bày bằng chứng của sự biến đổi khí hậu do việc gia tăng hiệu ứng nhà kính. - GV hướng dẫn HS: Sử dụng mô phỏng PhET: The Greenhouse Effect để quan sát trực quan sự tương tác giữa photon ánh sáng mặt trời và phân tử khí nhà kính. - GV nêu câu hỏi rèn luyện tư duy phản biện cho HS: Tại sao nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lại dẫn tới nước biển dâng? Hiện tượng này gây ra tác hại gì? - GV yêu cầu HS: Nêu một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon dioxide ở phạm vi trong nước và phạm vi toàn cầu. - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI tìm hiểu nếu không giảm lượng khí thải, Trái Đất năm 2050 sẽ ra sao? - GV yêu cầu HS trên cơ sở một số hệ quả của sự ấm lên toàn cầu, hãy: Dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài nếu không có biện pháp giảm thiểu sự phát thải khí nhà kính. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc và tìm hiểu thông để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV: + Nguyên nhân gia tăng hàm lượng khí CO2, CH4: công nghiệp hóa thúc đẩy việc xây dựng nhiều nhà máy; số lượng phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch tăng,… + Biến đổi khí hậu gây ra những ảnh hưởng như: tăng mực nước biển, làm giảm năng suất nông sản, gây tổn thất kinh tế cho ngành nông nghiệp; thiên tai cực đoan, làm suy thoái hệ sinh thái, mất đa dạng sinh học, tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp, tim mạch,… + Nhiệt độ tăng làm băng tan, dẫn đến nước biển dâng. Hiện tượng này gây ra các tác hại như làm ngập lụt nhiều vùng thấp ven biển, gây xâm nhập mặn nhiều vùng đồng bằng, làm giảm sản lượng lương thực, gây hoang hóa đất trồng, biến đổi khí hậu,… + Tác động tiêu cực, giảm lượng CO2 (DKSP). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về nguyên nhân, hệ quả của hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | III. Nguồn carbon trong tự nhiên 3. Nguyên nhân và hệ quả của hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu - Nguyên nhân chính: CO2 và CH4. - Hệ quả: + Thời tiết cực đoan gây thiệt hại cho mùa màng, nông sản.
+ Băng tan, nước biển dâng: gây lở đất ven biển, ngập lụt khu đồng bằng, xâm nhập mặn,…
+ Acid hóa nước biển.
+ Thảm thực vật co hẹp, gia tăng tình trạng sa mạc hóa, giảm tính đa dạng sinh học,….
- Biện pháp hạn chế: Hạn chế sử dụng năng lượng hóa thạch, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lí rác thải, tăng cường trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc, cải tạo đất hoang,...
| 5.3.TC2a: Học sinh lựa chọn công cụ mô phỏng PhET để quan sát trực quan sự tương tác giữa photon ánh sáng mặt trời (năng lượng) và phân tử khí nhà kính, thấy được cách chúng giữ nhiệt lại bề mặt Trái Đất. 6.1.TC2a: Học sinh phân tích các kịch bản khí hậu do AI tổng hợp (dựa trên các báo cáo của IPCC), nhận diện các mô hình dự báo về mực nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khai thác nhiên liệu hóa thạch; nguồn carbon; chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khai thác nhiên liệu hóa thạch; nguồn carbon; chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học về khai thác nhiên liệu hóa thạch; nguồn carbon; chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS giải quyết được các vấn đề liên quan đến khai thác nhiên liệu hóa thạch; nguồn carbon; chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Khi đốt cháy cùng một khối lượng, nhiên liệu nào sau đây cung cấp nhiều nhiệt nhất?
A. Củi gỗ. B. Than đá. C. Khí methane. D. Dầu hỏa.
Câu 2. Điều nào sau đây không phải là ưu điểm trong việc sử dụng năng lượng hóa thạch?
A. Dễ khai thác. B. Dễ vận chuyển và bảo quản.
C. Dễ sử dụng, giá thành thấp. D. Thân thiện với môi trường.
Câu 3. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..










