Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 30: Tinh bột và cellulose
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 30: Tinh bột và cellulose. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 30. TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.
- Trình bày được tính chất hóa học của tinh bột và cellulose: phản ứng thủy phân; hồ tinh bột có phản ứng với màu iodine. Viết được các phương trình hóa học của phản ứng thủy phân dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thủy phân; phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hóa học của tinh bột và cellulose.
- Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.
- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bộ, cellulose trong cây xanh.
- Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.
- Trình bày được tính chất hóa học của tinh bột và cellulose: phản ứng thủy phân; hồ tinh bột có phản ứng với màu iodine. Viết được các phương trình hóa học của phản ứng thủy phân dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thủy phân; phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hóa học của tinh bột và cellulose.
- Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.
- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bộ, cellulose trong cây xanh.
- Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm mô phỏng 3D để so sánh cấu trúc mạch xoắn của tinh bột và mạch thẳng của cellulose).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh, mẫu vật các sản vật có chứa tinh bột và cellulose; video thí nghiệm tinh bột với iodine; hóa chất, dụng cụ cho phản ứng thủy phân tinh bột.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
a. Mục tiêu: HS nêu được:
- Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.
- Vai trò của tinh bột và cellulose trong cây xanh.
- Tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 135-136 và thực hiện yêu cầu ở mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, vai trò và tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào hình ảnh và kiến thức đã có, cho biết: Em có nhận xét gì về tính chất vật lí của tinh bột và cellulose (dạng tồn tại, màu sắc, độ tan,…)? - GV hướng dẫn HS: Truy cập MolView, so sánh cấu trúc không gian của Amylose (tinh bột) và Cellulose. - GV cung cấp cho HS công thức phân tử của tinh bột và cellulose. - GV yêu cầu HS dựa và hình ảnh ở hoạt động mở đầu, suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Tinh bột và cellulose được tìm thấy ở đâu (thực vật, động vật,…)? - GV yêu cầu HS quan sát hình 30.1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hình, đọc thông tin trong SGK và cho biết: Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật diễn ra như thế nào? - GV cung cấp thêm thông tin về vai trò của tinh bột và cellulose đối với thực vật. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật: Phản ứng quang hợp chuyển hóa carbon dioxide và nước thành glucose, giải phóng oxygen. Một phần glucose được biến đổi thành tinh bột và cellulose.
| 5.3.TC2a: Học sinh lựa chọn công cụ mô phỏng hóa học (MolView) để dựng và xoay mô hình phân tử polymer. HS quan sát thấy tinh bột thường xoắn lò xo (tạo lỗ rỗng hấp phụ Iodine), còn cellulose duỗi thẳng dạng sợi (tạo độ bền cơ học cho cây). |
Hoạt động 2. Tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS nêu được tính chất hóa học đặc trưng của tinh bột và cellulose.
b. Nội dung: HS quan sát video, đọc thông tin trong SGK trang 136 và hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học đặc trưng của tinh bột và cellulose.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Ứng dụng
a. Mục tiêu: HS trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose; nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 137 và trả lời mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose; các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình 30.2.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin trong SGK để: Nêu một số ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất. - GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế: Kể tên một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và cho biết cách sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hằng ngày. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. * Trả lời câu hỏi của GV + Ứng dụng và một số loại thực phẩm chứa tinh bột, cellulose (DKSP). +Sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hằng ngày: * Kết hợp tinh bột vào mỗi bữa chính. * Chọn loại tinh bột chứa nhiều chất xơ (ngũ cốc nguyên cám, gạo lứt, khoai tây chưa bóc vỏ,…). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ứng dụng của tinh bột và cellulose. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | III. Ứng dụng - Tinh bột: + Một trong những nguồn dinh dưỡng chính của con người (có nhiều trong gạo, bột mì, bột ngô,…). + Sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hóa chất khác.
- Cellulose: + Sản xuất giấy và tơ sợi. + Cellulose dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật liệu thông dụng. + Là nguyên liệu tổng hợp nhiều hóa chất như ethylic alcohol,…
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS chỉ ra trạng thái và tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của tinh bột và cellulose.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trạng thái và tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của tinh bột và cellulose.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để chỉ ra tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của tinh bột và cellulose.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS chỉ ra tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của tinh bột và cellulose.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Tinh bột và cellulose đều không tan trong nước lạnh. Điều này đúng đối với
A. tinh bột. B. cellulose.
C. cả tinh bột và cellulose. D. không đúng cho cả hai.
Câu 2. Phản ứng màu với iodine là đặc trưng cho
A. cellulose. B. tinh bột. C. glucose. D. fructose.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Tinh bột có thể thủy phân để tạo thành glucose.
b) Tinh bột được sử dụng để sản xuất ethylic alcohol trong công nghiệp.
Câu 4. Mô tả một thí nghiệm để kiểm tra sự hiện diện của tinh bột trong thực phẩm?
Câu 5. Liệt kê hai ứng dụng của cellulose không liên quan đến sản xuất giấy.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. C.
Câu 2. B.
Câu 3. a) Đúng b) Đúng.
Câu 4. Thêm vài giọt dung dịch iodine vào mẫu thực phẩm. Nếu mẫu thực phẩm chứa tinh bột, nó sẽ chuyển thành màu xanh đậm hoặc đen.
Câu 5. Cellulose được sử dụng trong sản xuất tơ sợi và làm vật liệu xây dựng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về tinh bột và cellulose.
- GV kết thúc tiết học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SBT.
=> Giáo án KHTN 9 kết nối bài 30: Tinh bột và cellulose











