Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X

Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16: CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
  • Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng).
  • Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm video/hình ảnh về Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận trên Internet.
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và chia sẻ kết quả Phiếu học tập qua Padlet hoặc Zalo nhóm.

Năng lực riêng: 

  • Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
  • Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định thông tin, hình ảnh nhân vật/sự kiện theo từ khóa đơn giản.
  • 1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (Google Maps, xem ảnh/video, Quizizz) để hỗ trợ học tập.
  • 1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin/hình ảnh phù hợp từ nguồn dữ liệu số để hoàn thành phiếu học tập.
  • 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh chụp bài làm) qua nhóm lớp hoặc không gian mạng chung.
  • 3.1.TC1a: Tạo lập được sản phẩm số đơn giản (ghi chú, danh sách) để phục vụ học tập.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi đầu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video AI về Hai Bà Trưng, Lược đồ khởi nghĩa (file ảnh chất lượng cao), Link Google Maps Đền thờ Hai Bà Trưng, Link bài tập Quizizz, Padlet.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc phần Mở đầu SGK tr.70 và trả lời câu hỏi: Em đã biết, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phương Bắc đã tìm “trăm phương nghìn kế” để áp đặt ách cai trị đối với nước ta. Nhưng thực tế lịch sử có thuận theo ý đồ của họ không? Em suy nghĩ gì về lời “phàn nàn” của viên Thái thú người Hán: Dân xứ ấy rất khó cai trị?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời trong video AI.

- GV mời HS trả lời câu hỏi: Các triều đại phương Bắc đã tìm “trăm phương nghìn kế” để áp đặt ách cai trị đối với nước ta. Nhưng thực tế, theo lời “phàn nàn” của viên Thái thú người Hán: Dân xứ ấy rất khó cai trị. Đó là vì tinh thần đấu tranh liên tục, quật cường chống ách đô hộ của người Việt qua các cuộc khởi nghĩa. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV dẫn dắt vào bài học: Ở Hà Nội có đường phố, thậm chí cả một quận mang tên Hai Bà Trưng; ở Thái Nguyên có trường THPT Lý Nam Đế; ở Nghệ An, Hà Tĩnh có trường THPT Mai Thúc Loan,... Việc các nhân vật lịch sử được đặt tên trường, đường phố, gợi cho em suy nghĩ gì? Đó phải chăng chính là lòng tự hào dân tộc, ghi nhớ cội nguồn dân tộc, ghi nhớ tinh thần đấu tranh liên tục, quật cường chống ách đô hộ của người Việt qua các cuộc khởi nghĩa? Để tìm hiểu rõ hơn về các cuộc khởi nghĩa và những nhân vật lịch sử tiêu biểu chúng ta cùng tìm hiểu Bài 16 – Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X.

[2.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân để gửi phản hồi tức thời lên hệ thống trình chiếu của lớp học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động chuẩn bị ở nhà: Thiết kế “Hồ sơ anh hùng”:

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các thông tin khái quát về các vị anh hùng (Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng) dưới dạng một hồ sơ nhân vật (giống thẻ bài game hoặc trang cá nhân mạng xã hội). 

b. Nội dung: Tìm hiểu thông tin trên Internet, sách báo và thiết kế hồ sơ anh hùng.

c. Sản phẩm học tập: Các file ảnh "Profile Card" hoàn chỉnh trên Padlet.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân sâu xa, mục đích của cuộc khởi nghĩa; chỉ được trên lược đồ những nét chính về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng; rút ra được nhận xét về tương quan lực lượng giữa nghĩa quân Hai Bà Trưng và quân của Tô Định; Kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa. 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- GV cung cấp thêm tư liệu về quê hương, tên gọi của Hai Bà Trưng: Trưng Trắc, Trưng Nhị sinh ra và lớn lên ở khu vực đôi bờ sông Hồng (đoạn từ Hạ Lôi, Mê Linh đến thị xã Sơn Tây, Hà Nội), nơi có nghề trồng dâu, nuôi tằm. Vì vậy, tên tuổi của hai bà được thần tích dân gian giải thích được bắt nguồn từ cách gọi tên theo các loại kén: kén dày là trứng chắc, tức Trưng Trắc; kén mỏng là trứng nhì, tức Trưng Nhị....).

- GV yêu cầu HS đọc Tư liệu 1 và Lời thề khắc trên bia đá ở đền Hai Bà Trưng: Gạch chân từ/cụm từ chỉ nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa.

- GV tiếp tục nêu yêu cầu: Từ Tư liệu trên, hãy cho biết nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. 

- GV mở rộng kiến thức cho HS về nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nở cuộc khởi nghĩa theo quan niệm dân gian:

“Một xin rửa sạch nước thù

Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng

Ba kêu oan ức lòng chồng

Bốn xin vẻn vẹn sở công lệnh này”

- GV cho HS xem trích đoạn vở kịch Tiếng trống Mê Linh: youtube.com/watch?v=S45fTZKHn5Q

- GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Khai thác Hình 2, 3, đọc mục 1 – SGK tr.71, 72 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:

+ Nhóm 1: Trình bày diễn biến chính của khởi nghĩa Hai Bà Trưng trên lược đồ hình 2?

kenhhoctap

+ Nhóm 2: Đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em biết điều gì về khí thế của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và tình thế của chính quyền đô hộ?

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Khai thác thông tin và đoạn tư liệu trong SGK, hãy cho biết kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tập làm hướng dẫn viên du lịch”:  

+ Hình thức: hỏi – đáp.

+ Phân công: 1 HS đặt câu hỏi;  1 HS đóng vai hướng dẫn viên.

+ Nhiệm vụ: Giới thiệu về đền Hát Môn và lễ hội đền Hai Bà Trưng.

- GV yêu cầu: Sử dụng Google Maps hoặc Google Images để tìm vị trí tìm vị trí và hình ảnh của "Đền thờ Hai Bà Trưng (Mê Linh)", "Hát Môn (Phúc Thọ).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nêu các cụm từ: đau lòng, thương dân vô tội, dấy nghĩa trừ tà, che chở dân lành, thu phục lại muôn vật cũ của tổ tông, không phụ ý trời, không phụ sự trông đợi của tổ phụ,…

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đại diện các nhóm đứng dậy trả lời.

- GV gọi đại diện HS nhóm khác đứng dậy bổ sung, nhận xét.

- Đại diện nhóm trình bày (kết hợp chiếu hình ảnh tìm được).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng 

* Nguyên nhân: chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Hán.

* Mục đích: 

- Chống ách đô hộ, bảo vệ nhân dân.

- Khôi phục lại nền độc lập tự chủ đã được thiết lập từ thời vua Hùng dựng nước. 

* Diễn biến:

- Phất cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông Hát (xã Hát Môn, Hà Nội). Tướng lĩnh khắp 65 thành trì đều quy tụ về với cuộc khởi nghĩa. 

- Từ sông Hát, nghĩa quân theo đường sông Hồng tiến xuống đánh chiếm căn cứ quân Hán ở Mê Linh và Cổ Loa (Hà Nội).

- Nghĩa quân tiếp tục tấn công thành Luy Lâu (Bắc Ninh) và chiếm được trị sở của chính quyền đô hộ

kenhhoctap

* Kết quả: 

- Khởi nghĩa giành thắng lợi bước đầu.

- Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh (Hà Nội).

- Năm 43, bị đàn áp do chênh lệch lực lượng.

* Ý nghĩa:

- Chứng tỏ tỉnh thần đấu tranh mạnh mẽ, bất khuất của người Việt.

- Tạo tiền đề cho việc khôi phục nền độc lập, tự chủ sau này.

* Tương quan lực lượng và khí thế của hai bên trái ngược: 

Quân HánQuân ta
Hốt hoảng, bỏ chạy, cắt tóc, cạo râu, lén trốn về Trung Quốc.

- Mạnh mẽ, hùng dũng đi “đến đâu đều như có gió cuốn.

- “Các quận Cửu Châu, Nhật Nam, Hợp Phố,... đều hưởng ứng”

1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập hình ảnh tư liệu và địa điểm lịch sử trên bản đồ số.

1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin phù hợp từ lược đồ và tư liệu ảnh để trả lời câu hỏi.

NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ ĐỀN HÁT MÔN VÀ LỄ HỘI ĐỀN HAI BÀ TRƯNG:

* Đền Hát Môn: 

- Còn gọi là đền Quốc tế, đền Hai Bà Trưng; ở xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, Hà Nội.

- Là nơi Hai Bà Trưng hội quân sau khi tụ nghĩa ở Phong Châu và cũng là nơi tuẫn tiết khi khởi nghĩa thất bại.

- Đền được lập để thờ Hai Bà Trưng; thời kháng chiến từng là nơi sinh hoạt, luyện tập của dân quân du kích.

- Khu di tích vùng sông Hát làm tăng giá trị lịch sử của đền.

kenhhoctap

* Lễ hội đền Hai Bà Trưng:

- Tổ chức từ mồng 4 đến mồng 10 tháng Giêng âm lịch, chính hội ngày mồng 6.

- Gồm các nghi lễ: dâng hương, mít tinh kỷ niệm, tế lễ theo nghi thức truyền thống và nghi thức nhà nước.

kenhhoctap

Hoạt động 2: Khởi nghĩa Bà Triệu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân sâu xa, mục đích, diễn biến và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa; trình bày được diễn biến chính theo sơ đồ; trình bày được kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí. 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- GV yêu cầu HS tìm hiểu ở nhà về nhân vật Lý Bí và một số tướng lĩnh như Triệu Túc, Tinh Thiều, Phạm Tu, Triệu Quang Phục.

- GV tổ chức cho HS giới thiệu về nhân vật Lý Bí: 

+ Lý Bí xuất thân từ một hào trưởng địa phương. Một thời, ông có ra làm việc với chính quyền đô hộ, nhận một chức quan nhỏ: giám quận (kiểm soát quân sự) ở Cửu Đức, Đức Châu (Đức Thọ, Hà Tĩnh). 

+ Yêu nước, thương dân, bất bình với bè lũ đô hộ, ông sớm bỏ quan, về quê ở Thái Bình. Lý Bí đã liên kết với hào kiệt các châu thuộc miền đất Giao Châu nước ta, nổi dậy chống Lương. 

+ Theo sử cũ Việt Nam, thủ lĩnh Chu Diên (vùng Đan Hoài, nay thuộc ngoại thành Hà Nội) là Triệu Túc và con là Triệu Quang Phục, phục tài đức Lý Bí đã đem quân theo, Phạm Tu cũng là một tướng tài của Lý Bí từ buổi đầu khởi nghĩa.

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS quan sát Hình 5 và đọc mục 3 – SGK tr.74, 75, trả lời câu hỏi: 

kenhhoctap

+ Nhóm 1: Nêu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Lý Bí? 

+ Nhóm 2: Trình bày diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Lý Bí và công cuộc bảo vệ Nhà nước Vạn Xuân?

+ Nhóm 3: Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí?

+ Nhóm 4: Nêu điểm giống và khác nhau của cuộc khởi nghĩa Lý Bí và khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

- GV nêu các thông tin mở rộng cho HS:

+ Ýnghĩa của việc đặt tên nước là Vạn Xuân: với mong muốn xã tắc truyền đến muôn đời.

+ Một số thông tin thú vị về Lý Bí và “những việc đầu tiên” của ông:

• Người Việt Nam đầu tiên tự xưng là hoàng đế.

• Người Việt Nam đầu tiên quyết định phế bỏ niên hiệu của phong kiến phương Bắc để đặt niên hiệu riêng là Thiên Đức. 

• Người đầu tiên trong lịch sử Việt Nam nhận ra vị trí trung tâm của vùng ngã ba sông Tô Lịch để đóng đô.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS các nhóm đứng dậy trả lời.

- GV gọi đại diện HS nhóm khác đứng dậy bổ sung, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuy ển sang nội dung mới.

3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân

* Nguyên nhân: chế độ cai trị khắc nghiệt của nhà Lương.

* Diễn biến:

- Đầu năm 542, khởi nghĩa bùng nổ, lật đổ chính quyền đô hộ, làm chủ Giao Châu.

- Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), lập triểu đình, dựng điện Vạn Thọ và xây chùa Khai Quốc.

- Năm 545, quân Lương sang xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu Quang Phục thay Lý Bí tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn cứ tại đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). 

- Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt Vương.

- Năm 602, nhà Tuỳ đưa quân sang xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt.

* Kết quả: 

- Tự làm chủ lấy nước mình, lập nước Vạn Xuân.

- Xưng là hoàng đế, đặt niên hiệu riêng.

- Xây dựng triều đình tự chủ.

* Ý nghĩa: 

- Chứng tỏ tỉnh thần độc lập, tự cường của người Việt.

- Góp phần thúc đẩy cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở giai đoạn sau.

- “Mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này”.

* Điểm giống và khác nhau của cuộc khởi nghĩa Lý Bí và khởi nghĩa Hai Bà Trưng: đính kèm dưới hoạt động.

Điểm giống và khác nhau của cuộc khởi nghĩa Lý Bí và khởi nghĩa Hai Bà Trưng:

Nội dungKhởi nghĩa Hai Bà TrưngKhởi nghĩa Lý Bí
Giống nhau

- Đều nổ ra vào mùa xuân, chống chính quyền đô hộ phương Bắc.

- Giành thắng lợi ban đầu và lập chính quyền tự chủ một thời gian

Khác nhauDanh xưngXưng vươngXưng đế
Tổ chức chính quyềnChính quyền tự chủ sơ khai.Lập quốc hiệu Vạn Xuân, tổ chức chính quyền có ban văn và võ.
Kinh đôMê LinhVùng cửa sông Tô Lịch.
Thời gian tồn tạiKhoảng 3 nămTồn tại lâu hơn

Hoạt động 4: Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về diễn biến khởi nghĩa trên lược đồ; thảo luận và rút ra được ý nghĩa của khởi nghĩa Mai Thúc Loan đối với lịch sử dân tộc. 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Khởi nghĩa Phùng Hưng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên nhân, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng?

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- GV giới thiệu cho HS một số thông tin xung quanh nhân vật Phùng Hưng:

+ Phùng Hưng là con nhà hào phú, sức khoẻ phi thường, có thể vật trâu, đánh hổ.

+ Di tích/nơi thờ phụng Phùng Hưng: 

• Lăng mộ nằm ở đầu phố Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội. 

• Đền thờ ông được dựng lên ở nhiều nơi như Đường Lâm, đình Quảng Bá (Tây Hồ), đình Triều Khúc (Thanh Trì, Hà Nội), Đình làng Đào Nguyên (Hoài Đức, Hà Nội)...

- GV yêu cầu HS đọc mục 5, quan sát Hình 8 – SGK tr.77 và nêu nhiệm vụ: Trình bày nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng.

- GV giải thích thêm về diễn biến của cuộc khởi nghĩa: Trước đây vẫn mặc định niên đại của cuộc khởi nghĩa là năm 766. Trên thực tế, thư tịch cổ chỉ chép chung chung cuộc khởi nghĩa bùng nổ khoảng niên hiệu Đại Lịch nhà Đường (766 - 779). Vì chưa thể tuyệt đối hoá niên đại cuộc khởi nghĩa, GV chỉ nên lấy niên đại tương đối vào khoảng cuối thế kỉ thứ VI.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng dậy trả lời.

- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ sung, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

5. Khởi nghĩa Phùng Hưng

* Nguyên nhân: chính sách vơ vét, bòn rút nặng nề của chính quyền đô hộ nhà Đường đối với nhân dân ta. 

* Kết quả:

- Làm chủ vùng đất Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội).

- Bao vây và chiếm thành Tống Bình.

- Tự sắp đặt việc cai trị trong vòng 9 năm và bị quân Đường đàn áp.

* Ý nghĩa: 

- Tiếp tục khẳng định quyết tâm giành lại độc lập, tự chủ của người Việt

- Mở đường cho những thắng lợi to lớn về sau.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 – SGK tr.77: Em hãy tìm hiểu thêm thông tin từ sach, báo và internet để biết hiện nay có những con đường, trường học, di tích lịch sử nào,… mang tên hay là nơi thờ phụng Hai Bà Trưng, Lý Bí và Mai Thúc Loan. Điều này gợi cho em suy nghĩ gì?

- GV hướng dẫn:

+ Sử dụng Google Maps tìm kiếm xung quanh khu vực em sống (bán kính 5-10km).

+ Nếu tìm thấy (Ví dụ: Trường THCS Trưng Vương, Phố Bà Triệu...), hãy chụp màn hình vị trí đó trên bản đồ.

+ Nếu không có ở gần, hãy tìm hình ảnh một tượng đài kỷ niệm của các vị anh hùng này trên cả nước.

+ Đăng ảnh lên Padlet của lớp kèm chú thích: "Tự hào lịch sử Việt Nam - [Tên địa điểm]".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

- Tra cứu bản đồ thực tế hoặc tìm ảnh tượng đài.

- Chụp ảnh, đăng tải lên Padlet.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án Sử 6 bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay