Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 14: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc

Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 14: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THỂ KỈ X

BÀI 14: NHÀ NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên lược đổ treo tường.
  • Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.
  • Mô tả được đời sống vật chất và tỉnh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm hình ảnh về trống đồng Đông Sơn và thành Cổ Loa trên Internet.
  • Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ kết quả tìm kiếm với nhóm thông qua nhóm chat hoặc Padlet.

Năng lực riêng: 

  • Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
  • Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định thông tin, hình ảnh theo từ khóa đơn giản.
  • 1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (Google Maps, xem ảnh, Quizizz) để hỗ trợ học tập.
  • 1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin/hình ảnh phù hợp từ nguồn dữ liệu số để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh chụp bài làm, hình ảnh sưu tầm) qua nhóm lớp hoặc không gian mạng chung.

3. Phẩm chất

  • Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên.
  • Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống cội nguồn có từ thời dựng nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD.
  • Phiếu học tập.
  • Lược đồ lãnh thổ Việt Nam ngày nay. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ (file ảnh), Hình ảnh Trống đồng Đông Sơn (độ phân giải cao), Link Google Maps Đền Hùng/Cổ Loa, Link bài tập Quizizz.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HSquan sát Hình 1và đọc phần mở đầu SGK trang 60: Từ lâu đời, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã ăn sâu vào tâm thức, tình cảm của những người dân Việt và trở thành truyền thông đặc biệt của dân tộc ta. Hình ảnh dưới đây đã phản ánh phần nào không khí của ngày giỗ Tổ. Đã bao giờ em tự hỏi: Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn hướng về mảnh đất cội nguồn?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời trong video AI.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV dẫn dắt vào bài học: Em đã từng nghe truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên chưa? Nếu em đã từng nghe và được học về truyền thuyết này, chắc chắn em sẽ phát hiện ra những điểm vô lí trong truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên. Đó là Lạc Long Quân là con của Kinh Dương Vương và thần Long Nữ là người thần, giống Rồng, đi lại được dưới nước, Âu Cơ là giống Tiên; Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở ra 100 người con. Nếu vô lí thì vì sao đến nay, người Việt vẫn coi nhau là “đồng bào” và tự coi mình là Con Rồng cháu Tiên. Và như phần mở đầu các em vừa đọc, từ lâu đời, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã ăn sâu vào tâm thức, tình cảm của những người dân Việt và trở thành truyền thông đặc biệt của dân tộc ta. Để hiểu được lý do vì sao dân tộc ta luôn hướng về cội nguồn như vậy, chúng ta cùng tìm hiểu lời giải đáp trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc.

[1.1.TC1b: Thao tác thành thạo (truy cập, nhập liệu) trên ứng dụng tương tác trực tuyến để tham gia hoạt động khởi động.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết xác đinh trên lược đồ treo tường phạm vi không gian của nhà nước Văn Lang; hoàn cảnh, lý do ra đời nhà nước Văn Lang; nhận thức được cách đây 2700 năm Nhà nước Văn Lang ra đời là mốc đánh dấu lịch sử dựng nước của người Việt; ý nghĩa của Nhà nước Văn Lang. 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Sự ra đời Nhà nước Âu Lạc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được phạm vi không gian Nhà nước Âu Lạc; bối cảnh ra đời Nhà nước Âu Lạc; sự giống và khác nhau của Nhà nước Văn Lang và Âu Lạc.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- GV giải thích nguồn gốc của tên gọi Âu Lạc: Dựa trên cơ sở hợp nhất 2 tộc người Tây Âu, còn gọi là Âu Việt với Lạc Việt. Tên gọi này xuất phát từ tinh thần hợp nhất dân tộc.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc mục 2, quan sát Hình 3, 4 – SGK tr.61, 62 và trả lời câu hỏi:

+ Dựa vào thông tin trong mục 2 và sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam, hãy xác định phạm vi không gian chủ yếu của nước Âu Lạc trên bản đồ.

+ Nước Âu Lạc ra đời trong bối cảnh nào? Nhà nước Âu Lạc có điểm gì giống và khác nhau so với Nhà nước Văn Lang?

- GV mở rộng kiến thức: Tìm hiểu về nhà nước Âu Lạc bằng việc giới thiệu với HS về truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy. Đó là câu chuyện về thành Cổ Loa và Nhà nước Âu Lạc, từ quá trình hình thành đến sức mạnh quân sự đến khi bị rơi vào tay ngoại bang xâm lược. 

- GV nêu yêu cầu: Tìm kiếm trên Google Images với từ khóa "Thành Cổ Loa" hoặc "Nỏ thần Liên Châu" và họn 1 hình ảnh phục dựng thành Cổ Loa ấn tượng nhất, quan sát kỹ cấu trúc "xoắn ốc".

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ Hình 3,  và giới thiệu về Thành Cổ Loa: 

+ Gồm 3 vòng khép kín được xây theo hình xoáy trôn ốc, có hào bao quanh phía ngoài, các hào nối với nhau và nối với sông Hoàng. 

+ Dù nhiều lần bị quân Triệu Đà tấn công, nhưng nhờ có thành cao, hào sâu, vũ khí tốt nên quân dân Âu Lạc đã nhiều lần đánh bại các cuộc tấn công của quân xâm lược. 

+ Đó là một biểu tượng của nền văn minh Việt cổ rất đáng tự hào, minh chứng cho trí tuệ của người Việt cổ trong bối cảnh cách đây 2 000 năm, khi trình độ kĩ thuật chung còn rất thấp kém.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nước Âu Lạc thời An Dương Vương có thế mạnh hơn Văn Lang, xây dựng thành Cổ Loa kiên cố và nhiễu vũ khí tốt, vì sao lại mất nước?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.

- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ sung, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, nhấn mạnh: Nước Âu Lạc được thành lập năm 208 TCN nhưng chỉ tồn tại được mấy thập kỉ. Năm 179 TCN, Âu Lạc bị nước Nam Việt, đứng đầu là Triệu Đà (Trung Quốc) chiếm. Sự kiện thành Cổ Loa bị Triệu Đà chiếm đã đặt dấu chấm hết nền độc lập của Nhà nước Âu Lạc và khép lại thời đại dựng nước ở Việt Nam. 

2. Sự ra đời Nhà nước Âu Lạc

* Thông tin chung: 

- Thời gian: khoảng năm 208 TCN.

- Phạm vi không gian: được mở rộng hơn so với Nhà nước Văn Lang. 

- Bối cảnh ra đời: Cuối TK III TCN, để chống lại sự xâm lược của nhà Tần, người Âu Việt và Lạc Việt đã đoàn kết lại với nhau, cử Thục Phán lãnh đạo cuộc kháng chiến. Thục Phán lên ngôi, xưng gọi là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc vào năm 208 TCN. 

* Tổ chức bộ máy nhà nước: 

- Không thay đổi nhiều so với Nhà nước Văn Lang nhưng vua có quyền thế cao hơn.

- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.

- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội ngày nay).

* Điểm giống và khác nhau của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc: 

+ Giống nhau: Tổ chức bộ máy nhà nước.

+ Khác nhau: Quyền lực của nhà vua được tăng cường hơn. Vị trí đóng đô có sự dịch chuyển. Sức mạnh quân sự của Nhà nước Âu Lạc được đề cao với việc xây dựng hệ thống thành lũy và tạo nhiều loại vũ khí lợi hại. 

* Giải thích: Nước Âu Lạc thời An Dương Vương có thế mạnh hơn Văn Lang, xây dựng thành Cổ Loa kiên cố và nhiễu vũ khí tốt, nhưng lại mất nước vì: 

- Nguyên nhân từ phía kẻ xâm lược: Triệu Đà âm mưu, xảo quyệt,...) 

- Nguyên nhân từ chính vua Thục: chủ quan, thiếu phòng bị cần thiết,... 

1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm thông dụng để xác định và thu thập hình ảnh di tích lịch sử theo từ khóa đơn giản.

Hoạt động 3: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc; nêu và lấy được ví dụ về đời sống tinh thần của cư dân.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Hình ảnh Trống đồng Đông Sơn phản ánh điều gì nổi bật nhất về nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

A. Sự ảnh hưởng hoàn toàn của văn hóa phương Bắc.

B. Nghệ thuật điêu khắc đá phát triển mạnh mẽ.

C. Kỹ thuật luyện kim và đúc đồng đạt trình độ đỉnh cao.

D. Sự giàu có về tài nguyên khoáng sản vàng bạc.

Câu 2. Phong tục xăm mình của cư dân Văn Lang - Âu Lạc xuất phát từ mục đích thực tế nào?

A. Để tránh bị thủy quái (thuồng luồng) làm hại khi xuống nước.

B. Để phân biệt các bộ lạc khác nhau.

C. Để làm đẹp và thể hiện uy quyền của người đứng đầu.

D. Để đánh dấu những người thuộc tầng lớp nô tì.

Câu 3. Truyền thuyết 'Bánh chưng, bánh giầy' phản ánh quan niệm gì của người Việt cổ?

A. Biết ơn tổ tiên và trân trọng thành quả lao động nông nghiệp.

B. Coi trọng nghề buôn bán và giao thương.

C. Tôn sùng sức mạnh quân sự và chiến tranh.

D. Thích tổ chức các lễ hội vui chơi giải trí.

Câu 4. Sự khác biệt cơ bản về tổ chức nhà nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Lang là gì? 

A. Không có sự khác biệt nào, vẫn giữ nguyên như cũ.

B. Tổ chức bộ máy chặt chẽ hơn, quyền lực nhà vua được tăng cường.

C. Chuyển sang chế độ mẫu hệ (người mẹ đứng đầu).

D. Xóa bỏ hoàn toàn các chức quan Lạc hầu, Lạc tướng.

Câu 5. Ý nào sau đây không phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang:

A. Lúa gạo là lương thực chính.

B. Ở nhà sàn, nhuộn răng đen, ăn trầu.

C. Thờ cúng tổ tiên và sùng bái tự nhiên.

D. Có chữ viết trên cơ sở sáng tạo chữ Phạn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánCAABD

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học].

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.64

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 – SGK tr.64: Hãy ghi lại những thông tin cơ bản nhất về hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc theo các gợi ý sau: thời gian thành lập – kết thúc; kinh đô, tổ chức bộ máy nhà nước.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

Câu 1: 

Nội dungNhà nước Văn LangNhà nước Âu Lạc
Thời gian thành lập - kết thúcNước Văn Lang được hình thành vào khoảng năm 2879 TCN và kết thúc vào năm 258 TCN (tức là thế kỷ thứ VII TCN).Nước Âu Lạc được thành lập năm 208 TCN nhưng chỉ tồn tại được mấy thập kỉ. Năm 179 TCN, Âu Lạc bị nước Nam Việt, đứng đầu là Triệu Đà chiếm, nhà nước Âu Lạc khép lại.  
Kinh đôPhong Châu (Việt Trì - Phú Thọ).Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội).
Tổ chức bộ máy nhà nướcĐứng đầu nhà nước là vua Hùng, vua Thục. Giúp việc cho vua là các Lạc hầu, Lạc tướng. Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu. Ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính.Tổ chức bộ máy Nhà nước về cơ bản giống Nhà nước Văn Lang nhưng chặt chẽ hơn. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án Sử 6 bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay