Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc của người Việt
Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc của người Việt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC CỦA NGƯỜI VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Trình bày được những biểu hiện trong việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong thời kì Bắc thuộc.
- Nhận biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì Bắc thuộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm hình ảnh về các phong tục cổ (nhuộm răng, ăn trầu) trên Internet.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và chia sẻ tư liệu tìm được qua Padlet hoặc Zalo.
Năng lực riêng:
- Khai thác và phân tích được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định thông tin, hình ảnh văn hóa theo từ khóa đơn giản.
- 1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (xem ảnh, Quizizz) để hỗ trợ học tập.
- 1.2.TC1a: Chọn lọc được thông tin/hình ảnh phù hợp từ nguồn dữ liệu số để minh họa cho bài học.
- 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (bài làm, hình ảnh sưu tầm) qua nhóm lớp hoặc không gian mạng chung.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc về sức mạnh cội nguồn của nền văn hoá Việt chính là nền tảng để dân tộc Việt Nam trường tồn, phát triển dù đứng trước bất kì khó khăn, thử thách nào.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video về phong tục người Việt cổ, Link bài tập Quizizz, Trang Padlet nộp sản phẩm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sức sống của nền văn hóa bản địa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chỉ ra được những phong tục tập quán của người Việt; liên hệ và nhận biết được những nét văn hóa của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục 1, Tư liệu – SGK tr.78 và thực hiện nhiệm vụ: Chỉ ra những phong tục của người Việt được nhắc đến trong tư liệu trên.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết một số nét văn hoá của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc. - GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu nhiệm vụ: + Nhóm 1:Sử dụng Google Images tìm kiếm hình ảnh thực tế về: "Tục nhuộm răng đen", "Tục ăn trầu", "Bánh chưng bánh giầy". + Nhóm 2: Tìm kiếm trên Google một vài từ Hán - Việt mà ta hay dùng nhưng đọc theo cách của người Việt (Ví dụ: Tâm, Đức, Gia đình...). - GV bổ sung thêm Tư liệu mở rộng: Mặc váy và yếm là một nét riêng trong trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt. Các chính quyền đô hộ phương Bắc dùng mọi cách bắt người Việt phải theo cách ăn mặc như người Hán nhưng không thành. Người Việt rất tự hào với cái váy mang đậm yếu tố văn hoá bản địa của mình trong so sánh với văn hoá Trung Quốc: “Cái trống mà thủng hai đầu Bên ta thời có, bên Tàu thì không” Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời. - HS giơ màn hình thiết bị hiển thị ảnh/từ vựng. - GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ sung, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Sức sống của nền văn hóa bản địa * Những phong tục của người Việt được nhắc đến trong tư liệu: vẽ mình (xăm mình), đứng thì vòng hai tay, ngồi thì xếp bằng hai chân, tiếp khách thì đãi trầu cau. * Biểu hiện: - Tiếng nói: + Được người dân truyền dạy cho con cháu. + Tiếng Việt - tiếng mẹ đẻ. - Tín ngường: được duy trì: thờ cúng tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc, tôn trọng phụ nữ. - Phong tục tập quán: được lưu truyền: búi tóc, xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng - bánh giầy. | 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm thông dụng để xác định và thu thập hình ảnh tư liệu (phong tục cổ) theo từ khóa đơn giản |
HÌNH ẢNH TƯ LIỆU VỀ PHONG TỤC CỦA NGƯỜI VIỆT
Tục nhuộm răng đen
Tục ăn trầu
Bánh chưng – bánh giầy | ||
Hoạt động 2: Tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Hoa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số kĩ thuật, phát minh của người Trung Quốc; những tiếp thu có chọn lọc từ người Trung Quốc.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Mặc dù bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ hơn 1000 năm, nhưng người Việt vẫn giữ được yếu tố cốt lõi nào của văn hóa dân tộc? A. Hệ thống chữ viết riêng có từ thời Văn Lang. B. Tiếng nói, phong tục tập quán và tín ngưỡng truyền thống. C. Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế. D. Trang phục áo dài truyền thống. Câu 2. Tín ngưỡng truyền thống nào của người Việt thể hiện đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và vẫn được duy trì mạnh mẽ suốt thời Bắc thuộc? A. Thờ các vị thần của Đạo giáo. B. Thờ cúng tổ tiên và các vị anh hùng dân tộc. C. Thờ thần Tài, Thổ địa. D. Thờ thần Mặt Trời. Câu 3. Phong tục nào sau đây KHÔNG phải là phong tục truyền thống được người Việt bảo tồn trong thời Bắc thuộc? A. Bắt tay khi gặp nhau. B. Ăn trầu cau. C. Nhuộm răng đen. D. Làm bánh chưng, bánh giầy. Câu 4. Hành động nào sau đây là biểu hiện của việc "tiếp thu có chọn lọc" văn hóa phương Bắc? A. Chấp nhận thay đổi kiểu tóc và trang phục giống hoàn toàn người Hán. B. Sao chép nguyên văn luật pháp phương Bắc áp dụng cho làng xã. C. Từ bỏ các lễ hội truyền thống để theo các lễ hội mới. D. Sử dụng kỹ thuật làm giấy, dệt lụa, làm gốm để phát triển sản xuất. Câu 5. Sự tích "Trầu cau" phổ biến trong nhân dân ta nói lên giá trị văn hóa nào được bảo tồn? A. Sự phân biệt đối xử giữa anh và em. B. Kỹ thuật trồng cây trầu và cây cau. C. Quyền thừa kế tài sản trong gia đình. D. Tình nghĩa anh em, vợ chồng thủy chung gắn bó. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | B | A | D | D |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học.
1.1.TC1.b: Thao tác thành thạo trên ứng dụng trắc nghiệm trực tuyến để hoàn thành bài tập củng cố.]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK tr.79
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 – SGK tr.79: Nhân dân ta đã làm gì để bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc trong hàng nghìn năm Bắc thuộc?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc trong hàng nghìn năm Bắc thuộc, nhân dân ta đã:
- Có ý thức giữ gìn nền văn hóa bản địa của mình: Tiếng Việt - tiếng mẹ đẻ; truyền thống thờ cúng tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc, tôn trọng phụ nữ; các phong tục tập quán vốn có như cạo tóc, búi tóc, xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng - bánh giầy.
- Tiếp thu có chọn lọc văn hóa của người Trung Hoa:
+ Học một số phát minh kĩ thuật: làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh.
+ Tiếp thu chữ Hán, một số quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ giống người Hán; chịu ảnh hưởng của tư tưởng gia trưởng, phụ quyền nhưng vẫn giữ gìn truyền thống, tôn trọng phụ nữ.
+ Đón nhận một số dòng Phật giáo. Xuất hiện nhiều vị cao tăng nổi tiếng đã sang kinh đô nhà Đường để giảng kinh cho vua Đường.
+ Tiếp thu Đạo giáo, có sự hòa nhập với tín ngưỡng dân gian.
+ Tiếp thu một số lễ tết như: tết Nguyên đán, Trung thu nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp với văn hóa của người Việt.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




