Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 13: Giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 13: Giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 13: GIAO LƯU VĂN HÓA Ở ĐÔNG NAM Á TỪ ĐẦU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.

2. Năng lực

Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

Năng lực riêng: 

  • Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
  • Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm kiếm cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm hình ảnh các công trình kiến trúc, văn bia cổ Đông Nam Á).
  • 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet/Mentimeter để trả lời câu hỏi và chia sẻ ý kiến).
  • 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Tạo bảng thống kê hoặc infographic đơn giản về thành tựu văn hóa).
  • 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn đề đơn giản (Sử dụng Google Earth/Maps để xác định vị trí các di sản văn hóa).

3. Phẩm chất

  • Tự hào về những thành tựu văn hoá - văn minh của các nước Đông Nam Á.
  • Hình thành ý thức trân trọng, giữ gìn các di sản và những giá trị văn hoá truyền thống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD.
  • Những tư liệu bổ sung về các thành tựu văn hóa chủ yếu của Đông Nam Á
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Link Padlet cho hoạt động nhóm; Link Google Earth tham quan Thánh địa Mỹ Sơn/Borobudur; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tín ngưỡng, tôn giáo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể tên được một số tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam cũng như khu vực Đông Nam Á; kể tên được các tín ngưỡng bản địa, đưa ra được dẫn chứng về sự ảnh hưởng của tôn giáo, tín ngưỡng Ấn Độ, Trung Quốc đến đời sống tôn giáo, tín ngưỡng của cư dân Đông Nam Á.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, yêu cầu HS: Đọc thông tin mục 1, 2, 3 – SGK tr.56-58 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Padlet:

+ Nhóm 1 (Tôn giáo): Tìm hiểu sự du nhập Phật giáo, Hin-đu giáo. Sử dụng Google Images tìm kiếm hình ảnh các tượng Phật/Thần cổ ở Đông Nam Á.

+ Nhóm 2 (Chữ viết): Tìm hiểu sự ra đời chữ viết riêng. Những bằng chứng nào chứng tỏ chữ viết, văn học Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc? Sử dụng Google tìm kiếm hình ảnh "Bia Võ Cạnh" hoặc chữ Phạn (Sanskrit).

+ Nhóm 3 (Văn học): Tìm hiểu sử thi Ramayana và tìm video tóm tắt ngắn về sử thi Ramayana trên Youtube.

+ Nhóm 4 (Kiến trúc - Điêu khắc): Tìm hiểu kiến trúc – điêu khắc. Sử dụng Google Earth để xác định vị trí và quan sát Thánh địa Mỹ Sơn hoặc Borobudur.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vựcNội dung
Tôn giáo 
Chữ viết 
Văn học 
Kiến trúc – Điêu khắc 

- GV yêu cầu Nhóm 1: Em hãy đọc nội dung mục 1 – SGK tr.56 và trả lời câu hỏi: Đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của các cư dân Đông Nam Á đã chịu ảnh hưởng từ văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc như thế nào?

- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, GV mở rộng thêm kiến thức, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Kể tên một số tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam mà em biết?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm đọc SGK và sử dụng thiết bị (điện thoại/máy tính) để thực hiện nhiệm vụ số.

- Các nhóm đăng tải kết quả (hình ảnh, link video, thông tin tóm tắt) lên cột tương ứng trên Padlet.

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu Padlet của lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày dựa trên tư liệu số vừa tìm được.

- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.

- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ sung, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Tín ngưỡng, tôn giáo

* Sự du nhập của Phật giáo, Hin-đu giáo:

- Phật giáo:

+ Thời gian: đầu Công nguyên.

+ Con đường du nhập: từ Ấn Độ thông qua con đường thương mại đường biển và các phái đoàn truyền giáo.

- Hin-đu giáo:

+ Thời gian: đầu Công nguyên.

+ Con đường du nhập: do thương nhân và tu sĩ Bà-la-môn truyền bá.

kenhhoctap

Tượng Phật cổ của nền văn hóa Óc Eo, niên đại từ TK VI – VII sau CN.

* Tín ngưỡng: Có nhiều tín ngưỡng dân gian như: tín ngưỡng phồn thực, tục thờ cúng tổ tiên, tục cầu mưa,... 

* Tôn giáo: Các tín ngưỡng bản địa đã dung hợp với Ấn Độ giáo (từ Ấn Độ), Phật giáo (từ Ấn Độ và Trung Quốc). 

* Một số tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam mà em biết: 

- Tín ngưỡng phồn thực: thờ sinh thực khí, thờ việc sinh đẻ, lễ hội phồn thực.

- Sùng bái tự nhiên: thờ động vật, thờ cây cối.

- Thờ người : hồn vía, tổ tiên, thờ tổ nghề, thành hoàng, giỗ tổ Hùng Vương, tứ bất tử, thờ các vị danh nhân.

- Thờ thần.

- Thờ mẫu : thờ tam phủ, tứ phủ, thờ tứ pháp.

1.1.TC1a: HS chủ động tìm kiếm hình ảnh, video minh họa cho nội dung bài học.

5.3.TC1a: HS sử dụng bản đồ số (Google Earth) để tham quan ảo, tăng tính trực quan cho kiến thức kiến trúc.

Hoạt động 2: Chữ viết – văn học

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được tên chữ viết cổ của cư dân Đông Nam Á và tên một số tác phẩm văn học tiêu biểu của các nước Đông Nam Ácó chịu ảnh hưởng của văn học Ấn Độ trong thời gian này. 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Kiến trúc - điêu khắc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thấy được ảnh hưởng của Ấn Độ giáo đến các công trình kiến trúc, điêu khắc của các nước Đông Nam Á; thấy được nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở các nước Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo. 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á.

Câu 1. Nhiều tín ngưỡng dân gian của Đông Nam Á hầu hết có liên quan đến:

A. Hoạt động trồng cây lúa nước.

B. Hoạt động sản xuất nông nghiệp.

C. Hoạt động thương mại biển.

D. Hoạt động kinh tế ở những thương cảng lớn. 

Câu 2. Người Chăm, người Khơ-me, người Môn cổ ở Đông Nam Á tiếp thu chữ viết của nước nào?

A. Trung Quốc.

B. Ấn Độ.

C. Hy Lạp.

D. Ai Cập.

Câu 3. Màu vàng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ngày nay có ý nghĩa:

A. Tượng trưng cho sự hoà bình, bền vững, đoàn kết và năng động của ASEAN.

B. Thể hiện động lực và can đảm. 

C. Nói lên sự thuần khiết. 

D. Tượng trưng cho sự thịnh vượng. 

Câu 4. Công trình ở Việt Nam mang đậm dấu ấn của kiến trúc và tôn giáo Ấn Độ:

A. Tháp Chăm.

B. Phủ Tây Hồ.

C. Chùa Hương.

D. Tháp Bút.

Câu 5. Công trình kiến trúc được coi là kì quan Phật giáo lớn nhất thế giới, được xây dựng vào thế kỉ VIII là:

A. Chùa Suê-đa-gon.

B. Thánh địa Mỹ Sơn.

C. Đền Bô-rô-bu-đua.

D. Tháp Chăm. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánBBDAC

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học].

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.58

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 – SGK tr.58: Văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc đã ảnh hưởng đến văn hóa Đông Nam Á như thế nào trong những thế kỉ đầu Công nguyên?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc đến văn hóa Đông Nam Á trong những thế kỉ đầu Công nguyên:

- Tín ngưỡng tôn giáo: tín ngưỡng phồn thực, tục thờ cúng tổ tiên, tục cầu mưa,...

- Chữ viết - văn học: 

+ Chữ viết: cư dân Đông Nam Á đã tạo ra chữ viết riêng dựa trên hệ thống chữ Phạn người Ấn Độ. Riêng người Việt Nam kế thừa hệ thống chữ Hán của người Trung Quốc. 

+ Văn học: Người Đông Nam Á tiếp thu văn học của người Ấn Độ tiêu biểu là bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-ya-na để sáng tạo bộ sử thi của dân tộc mình. Riêng Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Trung Quốc (ảnh hưởng của các thể thơ Đường cổ). 

- Kiến trúc - điêu khắc: đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo như Án Độ giáo, Phật giáo.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án Sử 6 bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay