Giáo án NLS Mĩ thuật 12 kết nối Bài 1: Thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp
Giáo án NLS Mĩ thuật 12 kết nối tri thức Bài 1: Thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG: THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP
BÀI 1: THIẾT KẾ SẢN PHẨM TẠO DÁNG CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được đặc điểm của thiết kế tạo dáng công nghiệp và mối quan hệ giữa các lĩnh vực này với thực tiễn đời sống.
- Hiểu được vai trò của thiết kế tạo dáng công nghiệp và ứng dụng, sáng tạo trong một số mẫu thiết kế sản phẩm.
- Thực hiện được bản vẽ phác thảo thiết kế sản phẩm đồ gia dụng yêu thích.
- Yêu thích và vận dụng được kiến thức, kĩ năng thiết kế công nghiệp trong đời sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hiểu được vai trò của thiết kế tạo dáng công nghiệp và ứng dụng, sáng tạo trong một số mẫu thiết kế sản phẩm.
- Thực hiện được bản vẽ phác thảo thiết kế sản phẩm đồ gia dụng yêu thích.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Yêu thích và vận dụng được kiến thức, kĩ năng thiết kế công nghiệp trong đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK Mĩ thuật 12, KHBD.
- Học liệu số: Video mô phỏng quy trình thiết kế công nghiệp, Kho ảnh thiết kế 3D (Behance, ArtStation).
- Công cụ số: Tài khoản Bing Image Creator/Midjourney (Tạo ảnh AI), Padlet (Thảo luận nhóm), Phần mềm Tinkercad hoặc SketchUp Free (Demo).
- Một số ảnh chụp các sản phẩm công nghiệp theo chất liệu và thể loại.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK Mĩ thuật 12.
- Smartphone/Máy tính bảng/Laptop.
- Cài đặt ứng dụng: Pinterest (tìm ý tưởng), Google Lens, Canva.
- Bài thuyết trình.
- Ảnh tư liệu về tác phẩm/ sản phẩm công nghiệp đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học
b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, phân tích hình ảnh và lời thoại của nhân vật AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về các thiết kế sản phẩm công nghệ qua Bài 1 – Thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp này nhé!
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.]
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết được thông tin về sự xuất hiện, phát triển lĩnh vực thiết kế sản phẩm công nghiệp.
- Biết được đặc điểm nghề nghiệp của nhà thiết kế tạo dáng công nghiệp.
b. Nội dung: GV tổ chức cho các nhóm HS tìm hiểu và thuyết trình:
- Sự xuất hiện của sản phẩm công nghiệp.
- Sự thay đổi của sản phẩm công nghiệp qua một số thời kì.
- Đặc điểm nghề nghiệp của nhà thiết kế tạo dáng công nghiệp.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình bằng hình thức phù hợp (PowerPoint, thiết kế trên giấy, video clip…)
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu được mục tiêu của thiết kế sản phẩm công nghiệp.
- Hiểu về các giai đoạn cơ bản thiết kế sản phẩm công nghiệp.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành để nhận biết về những nội dung liên quan đến lĩnh vực thiết kế công nghiệp theo mục tiêu đề ra.
c. Sản phẩm: HS nhận biết thiết kế sản phẩm công nghiệp và bản vẻ phác thảo đồ gia dụng yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Mục tiêu của thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin về mục tiêu của thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp và trả lời: Mục tiêu của thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp. - GV demo sử dụng AI phân tích hình ảnh (như ChatGPT Plus/Gemini Advanced có khả năng đọc ảnh) để nhận xét về độ tiện dụng của một chiếc ghế dựa trên hình ảnh. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin SGK kết hợp sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để tìm hiểu về mục tiêu của thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp. - GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS: + Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm đôi. + Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện một số HS trình bày về mục tiêu thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV kết luận: Các mục tiêu thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp đều quan trọng như nhau, tùy theo sản phẩm công nghiệp vụ thể có thể điều chỉnh mục tiêu phù hợp. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | NHẬN BIẾT 1. Mục tiêu của thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp - Sự tiện dụng: thiết kế những tính năng phù hợp với sản phẩm để tận dụng hết giá trị sản phẩm và không có những tính năng không cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu người dung. - Tính thẩm mĩ: tạo hinh, màu sắc của sản phẩm phải mang yếu tố tính nghệ thauatj quan trọng giúp sản phẩm thu hút, hấp dẫn. - Khả năng bảo trì: tính đến nguy cơ hỏng hóc, các phương án hỗ trợ người sử dụng có thể tu sửa, bảo trì một cách dễ dàng. - Đảm bảo về các chi phí sản xuất: những giải pháp nhằm giảm tối đa chi phí sản xuất, đồng nghĩa với việc hạ gia dsthanhf. - Khả năng tương tác: nghiên cứu công thái học, cải thiện sử tương tác giữa con người với các sản phẩm.
|
6.1.NC1a: HS quan sát và phân tích được cách các công cụ AI nhận diện và đánh giá các yếu tố công thái học trên sản phẩm thông qua hình ảnh. |
Nhiệm vụ 2: Các giai đoạn thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.11 – tr.13 và trả lời câu hỏi: Trình bày các giai đoạn thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp. - GV cung cấp một số hình ảnh để HS quan sát:
Bản vẽ chi tiết bàn làm việc
Bản vẽ 3D bàn học - GV giới thiệu quy trình hiện đại: Sketch -> 3D Modeling -> 3D Printing. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK kết hợp sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để tìm hiểu về các giai đoạn thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp. - HS xem video Time-lapse quy trình thiết kế một chiếc ô tô hoặc điện thoại. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện một số HS trình bày về giai đoạn thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Các giai đoạn thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp - Khảo sát, tìm hiểu người dùng và thực trạng của thị trường: ghi chép những thông tin hữu dụng cho thiết kế giúp cải tiến kiểu dáng, tính thẩm mĩ… - Tìm ý tưởng và vẽ phác thảo: + Tham khảo những sản phẩm đã có hoặc nguồn tài liệu tạo cảm hứng cho mình. + Phác thảo mẫu vẽ dạng 2D trước, sau đó vẽ lại bằng phần mềm 3D. + Chú ý đến mối quan hệ giữa con người với sản phẩm thiết kế. - Bản vẽ kĩ thuật : mô tả hình dáng, kích thước, vật liệu, đặc tính kĩ thuật hay chi tiết kết cấu. - Bản vẽ 3D: sử dụng các phầm mềm 3D với hiệu ứng chân thật và sinh động. - Gia công mô hình: vật liệu mô hình phong phú, từ đất sét, giấy, nhựa, thạch cao… phù hợp với cụ thể hóa sản phẩm. |
6.1.NC1a: HS quan sát và phân tích được cách các công cụ AI nhận diện và đánh giá các yếu tố công thái học trên sản phẩm thông qua hình ảnh. |
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về thiết kế sản phẩm công nghiệp thông qua hệ thống câu hỏi gợi ý thảo luận SGK tr.14
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trai đổi, thảo luận theo câu hỏi.
c. Sản phẩm: Củng cố nhận thức về thiết kế sản phẩm công nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học để lên ý tưởng, vẽ thiết kế kiểu dáng một sản phẩm đồ gia dụng yêu thích.
b. Nội dung: Nắm bắt được những kiểu dáng và vật liệu của đồ trang sức trên cơ sở kiến thức, kĩ năng về thiết kế một sản phẩm trang sức.
c. Sản phẩm: Bản vẽ thiết kế kiểu dáng sản phẩm đồ gia dụng yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Hoạt động ở lớp:
- GV nêu nhiệm vụ cho HS thực hiện: Lên ý tưởng, vẽ thiết kế kiểu dáng sản phẩm đồ gia dụng yêu thích.
- GV nhấn mạnh cho HS các yêu tố sau:
+ Ý tưởng, chất liệu.
+ Tác giả, xu hướng.
+ Dạng thức thể hiện – sự kết hợp của đường nét, kiểu dáng trên sản phẩm.
(2) Hoạt động ở nhà:
- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Midjourney). Yêu cầu HS viết mô tả (prompt) chi tiết về sản phẩm: A futuristic desk lamp, inspired by mushroom shape, minimalist style, white and wood material, soft light.
[6.2.NC1a: HS phát triển (thiết lập) các câu lệnh prompt chi tiết cho AI để tạo ra hình ảnh trực quan hóa ý tưởng kiểu dáng công nghiệp, hỗ trợ quá trình tư duy sáng tạo.]
- Trên cơ sở ý tưởng, HS thiết kế ở nhà và chụp các bước thiết kế và bản vẽ thiết kế để gửi lại GV.
- Trên cơ sở quá trình và bản vẽ thiết kế. GV đánh giá HS trên cơ sở vì sự tiến bộ của mỗi HS.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vẽ phác thảo trên giấy hoặc sử dụng phần mềm vẽ (Sketchbook/IbisPaint).
- Khuyến khích HS sử dụng phần mềm Tinkercad (trên web) để dựng khối 3D đơn giản cho sản phẩm.
[3.1.NC1a: HS áp dụng các công cụ thiết kế đồ họa số hoặc phần mềm 3D căn bản để tạo ra bản vẽ kỹ thuật số cho sản phẩm.]
- HS sưu tầm qua sách, báo, tạp chí, hình ảnh về đề tài thực hiện lên ý tưởng và vẽ thiết kế kiểu dáng một sản phẩm đồ gia dụng yêu thích.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Mục tiêu thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp.
+ Các giai đoạn thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp.
- Hoàn thành bản vẽ ý tưởng, thiết kế kiểu dáng một sản phẩm đồ gia dụng yêu thích.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Thiết kế đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có.
=> Giáo án Mĩ thuật 12 Thiết kế công nghiệp Kết nối Bài 1: Thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp

