Giáo án NLS Mĩ thuật 12 kết nối Bài 2: Thiết kế đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có

Giáo án NLS Mĩ thuật 12 kết nối tri thức Bài 2: Thiết kế đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: THIẾT KẾ ĐỒ DÙNG SINH HOẠT BẰNG VẬT LIỆU SẴN CÓ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết về quy trình thiết kế đồ dùng sinh hoạt. 
  • Phác thảo tạo dáng và hoàn thiện một đồ dùng sinh hoạt từ vật liệu sẵn có. 
  • Thể hiện sự kết hợp thẩm mĩ và tính ứng dụng thông qua sản phẩm đồ dụng sinh hoạt. 
  • Phân tích được tính thảm mĩ và tính ứng dụng thông qua sản phẩm đã thực hiện. Qua đó biết, hiểu và yêu thích lĩnh vực thiết kế công nghiệp.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Phác thảo tạo dáng và hoàn thiện một đồ dùng sinh hoạt từ vật liệu sẵn có.
  • Thể hiện sự kết hợp thẩm mĩ và tính ứng dụng thông qua sản phẩm đồ dùng sinh hoạt.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Phân tích được tính thẩm mĩ và tính ứng dụng thông qua sản phẩm đã thực hiện. Qua đó biết, hiểu và yêu thích lĩnh vực thiết kế công nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK Mĩ thuật 12, KHBD.
  • Học liệu số: Video hướng dẫn DIY (Do It Yourself), Kho ảnh sản phẩm tái chế sáng tạo (Pinterest/Instagram).
  • Công cụ số: Tài khoản Bing Image Creator/Midjourney (Tạo ảnh AI), Padlet (Thảo luận nhóm), Phần mềm chỉnh sửa ảnh/video đơn giản (Canva/CapCut).
  • Một số ảnh chụp, sản phẩm thật đồ dụng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có. 
  • Máy tính, máy chiếu. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Mĩ thuật 12.
  • Smartphone/Máy tính bảng/Laptop.
  • Cài đặt ứng dụng: Pinterest (tìm ý tưởng), Google Lens (nhận diện vật liệu), Canva.
  • Giấy vẽ A4, bút chì, màu nước, màu da, màu sáp, thước…
  • Một số dụng cụ, vật liệu tái chế để thực hành. 
  • Ảnh tư liệu đã sưu tầm thể hiển yếu tố sáng tạo, công năng trong lĩnh vực theiets kế đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học

b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hứng thú tìm hiểu về nghệ thuật của thiết kế đồ dùng sinh hoạt. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát sản phẩm, nhận diện và trao đổi một số hiểu biết ban đầu về nghệ thuật thiết kế đồ dùng sinh hoạt.

c. Sản phẩm: Bài thuyết trình.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

(1) Trước tiết học

- GV tổ chức cho HS xem và tìm hiểu một số thiết kế đồ dùng sinh hoạt đẹp, hấp dẫn. theo các nhóm : 

+ Nhóm thiên về trang trí. 

+ Nhóm thiên về công năng sử dụng

kenhhoctap

Dụng cụ nhà bếp 

kenhhoctap

Dụng cụ làm vườn

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:

Yếu tố mĩ thuật thể hiện trong thiết kế đồ dùng sinh hoạt là gì? Yếu tố nào tạo ấn tượng với em? 

+ Yếu tố kĩ thuật thể hiện trong sản xuất đồ dụng sinh hoạt là gì? Yêu tố nào ở mỗi loại có gì khác nhau? 

 - Các nhóm tìm kiếm hình ảnh minh họa chất lượng cao về các sản phẩm tái chế độc đáo trên thế giới. Gợi ý từ khóa: Upcycled furniture design ideas, Recycled plastic bottle lamps.

[1.1.NC1b: HS áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (từ khóa tiếng Anh, bộ lọc hình ảnh) để thu thập dữ liệu về thiết kế tái chế sáng tạo.]

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên các nhóm. 

- HS sử dụng công cụ tìm kiếm hình ảnh nâng cao (lọc theo bản quyền, độ phân giải) và tổng hợp thông tin trên Padlet của lớp. 

[2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng Padlet để cộng tác chia sẻ dữ liệu và bình luận ý tưởng của nhóm khác.]

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. 

+ Sự tham gia của HS trong lớp. 

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận. 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận về nội dung : Nghệ thuật thiết kế đồ dùng sinh hoạt.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: 

- Yếu tố mĩ thuật thể hiện trong thiết kế đồ dùng sinh hoạt là tăng tính tiện ích thẩm mĩ, phù hợp hài hòa với không gian sống.

- Yếu tố kĩ thuật trong thiết kế đồ dùng sinh hoạt giúp cho những người đối tượng sử dụng như người già, người trẻ sử dụng một cách dễ dàng.

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết được vật liệu, giá trị và những đặc điểm chính của thiết kế đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có. 

- Biết đến sự giống và khác nhau về sản phẩm giữa đồ dùng thủ công và sản phẩm công nghiệp. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để thực hành một sản phẩm đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có. 

c. Sản phẩm: Sản phẩm đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có, tái sử dụng

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố được khái niệm. đặc điểm cơ bản và các bước làm đồ dúng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có thông qua bản vẽ phác thảo đồ dùng đã thực hiện. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhằm làm rõ giá trị của việc tìm ý tưởng, lựa chọn vật liệu và giải pháp thực hiện sản phẩm mẫu thông qua trình bày và viết luận. 

c. Sản phẩm: Củng cố nhận thức trong lĩnh vực thiết kế đồ dùng sinh hoạt từ vật liệu sẵn có.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Vật liệu sẵn có thường được sử dụng để thiết kế đồ dùng sinh hoạt bao gồm những gì? 

A. Chỉ các loại kim loại đắt tiền. 

B. Chỉ các loại nhựa tổng hợp. 

C. Các vật liệu tái chế như giấy, chai nhựa, vải vụn, gỗ... 

D. Chỉ các loại gỗ quý hiếm.

Câu 2: Tính “công năng” của đồ dùng sinh hoạt làm từ vật liệu sẵn có được hiểu là gì? A. Sản phẩm chỉ cần đẹp để trang trí. 

B. Sản phẩm phải đáp ứng được mục đích sử dụng thực tế dựa trên tính chất vật liệu.

C. Sản phẩm phải có giá thành rất cao. 

D. Sản phẩm phải được sản xuất hàng loạt bằng máy móc.

Câu 3: Khi lựa chọn vật liệu để thiết kế đồ dùng sinh hoạt, yếu tố “an toàn” cần được lưu ý như thế nào? 

A. Vật liệu không gây dị ứng, không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dùng. 

B. Vật liệu phải sắc nhọn để dễ cắt gọt.

C. Vật liệu phải có mùi thơm nồng nặc. 

D. Vật liệu phải rất nặng để đảm bảo độ bền. 

Câu 4: Bước đầu tiên trong quy trình làm đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có là gì? A. Hoàn thiện sản phẩm. 

B. Gia công vật liệu.

C. Vẽ phác thảo phương án thực hiện. 

D. Tìm ý tưởng và chuẩn bị vật liệu sẵn có.

Câu 5: Một chiếc giỏ đựng đồ làm từ nắp chai nhựa thể hiện đặc điểm gì của thiết kế từ vật liệu sẵn có? 

A. Tính công nghiệp cao. 

B. Tính tái chế và bảo vệ môi trường. 

C. Tính sang trọng, đắt tiền. 

D. Tính khó thực hiện. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết thúc tiết học.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CAB

[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập sau bài học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trao đổi trước lớp về sản phẩm thực hiện. 

+ Ý tưởng: Làm sản phẩm gì? Phù hợp với sinh hoạt nào? 

+ Vật liệu: Sản phẩm làm bằng vật liệu gì? 

+ Giải pháp thực hiện mẫu sản phẩm đồ dùng sinh hoạt: 

  • Có những giải pháp nào để thực hiện sản phẩm? 
  • Gắn kết các thành phần với nhau bằng gì? 

- GV yêu cầu các nhóm phác thảo nhanh ý tưởng sản phẩm (giấy hoặc máy) và chụp ảnh đăng lên nhóm Zalo/Padlet để thảo luận.

[3.1.NC1a: HS áp dụng cách tạo nội dung số (chụp ảnh sản phẩm phác thảo) để chia sẻ ý tưởng thiết kế.]

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học về thiết kế công nghiệp thuật để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. 

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời theo các nội dung.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động mới. 

HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học để lên ý tưởng và thực hiện một số sản phẩm đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có.

b. Nội dung: GV gợi ý HS lựa chọn vật liệu sẵn có tại địa phương, trao đổi ý tưởng sản phẩm. 

c. Sản phẩm: Sản phẩm đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu tái sử dụng, dành tặng người thân.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Mĩ thuật 12 Thiết kế công nghiệp Kết nối Bài 2: Thiết kế đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay