Giáo án NLS Mĩ thuật 6 kết nối Bài 14: Thiết kế thời gian biểu
Giáo án NLS Mĩ thuật 6 kết nối tri thức Bài 14: Thiết kế thời gian biểu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 14: THIẾT KẾ THỜI GIAN BIỂU
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Thiết kế thời gian biểu bằng hình thức lên kế hoạch và sử dụng yếu tố tạo hình tạo biểu tượng.
- Khai thác hình ảnh từ cuộc sống thường ngày để trang trí một đổ dùng học tập mà em yêu thích.
2. Năng lực
Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
- Biết cách sử dụng hình ảnh, biểu tượng thiết kế thời gian biểu hằng ngày.
- Biết sử dụng nét tạo hình cách điệu trong thể hiện một số việc làm thường ngày.
- Ứng dụng được kiến thức, kĩ năng trong môn Mĩ thuật để tạo sản phẩm.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- [2.2.TC1a]: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
- [6.2.TC1b]: Thực hành được các kỹ năng sử dụng AI thông qua các bài tập và dự án nhỏ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức lên kế hoạch cho bản thân.
- Quý trọng và sử dụng thời gian hiệu quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến việc làm trong cuộc sống thường ngày trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Một số SPMT ứng dụng liên quan đến thời gian biểu để làm minh hoa, phân tích cách sử dụng dáng người tượng trưng cho một số hoạt động thường ngày giúp HS quan sát trực tiếp.
- Máy tính/Laptop có kết nối mạng Internet, máy chiếu.
- Tài khoản các nền tảng Padlet/Zalo và công cụ AI (ChatGPT/Gemini/Canva).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối mạng (nếu được nhà trường/GV cho phép sử dụng trong tiết học).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu:
- Có ý thức sử dụng nét để tạo biểu tượng.
- Lên được kế hoạch về các hoạt động chính trong ngày.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách sử dụng nét để tạo biểu tượng sử dụng trong thời gian biểu trong SGK Mĩ thuật 6, trang 59, đó là cách điệu hoá từ chiếc đồng hồ, gắn liền với yếu tố thời gian.
c. Sản phẩm học tập: Có ý thức về việc lên kế hoạch cho bản thân và sử dụng yếu tố tạo hình để tạo biểu tượng sử dụng trong thời gian biểu.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 6, trang 59, quan sát một số biểu tượng đồng hồ được cách điệu theo một số dáng người để minh hoạ về một số hoạt động thường ngày. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 59: Em có ý tưởng gì để thiết thời gian biểu? - GV giao nhiệm vụ mở rộng tìm kiếm tư liệu số. - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính/máy tính bảng, thực hiện các bước truy cập trình duyệt và tìm kiếm trên Google/Pinterest với các từ khóa "icon thời gian biểu", "pictogram hoạt động hằng ngày" nhằm lọc ra các hình ảnh cách điệu để làm tư liệu sáng tạo thêm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. - GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm đứng dậy trả lời. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 1. Quan sát - Tính tượng trưng (khi nói về các hoạt động thường ngày, đồng hồ có tính tượng trưng cao vì qua đó thể hiện về giờ nào việc nấy). - Tính cách điệu (khai thác những động tác đặc trưng để xây dựng biểu tượng). | [1.1.TC1b]: Tìm kiếm thông tin/dữ liệu trên môi trường số. |
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu:
- Thiết kế được thời gian biểu hằng ngày cho bản thân, trong đó sử dụng yếu tố tạo hình để trang trí.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn hình biểu tượng và chất liệu để thể hiện,... qua câu hỏi
về ý tưởng thể hiện ở hoạt động Quan sát.
- HS nói ý tưởng và thực hiện ra giấy.
c. Sản phẩm học tập: SPMT thời gian biểu theo chất liệu tự chọn.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu:
- Biết đặt câu hỏi, trả lời và hiểu được tính ứng dụng của thiết kế đổ hoạ trong sản phẩm thiết kế thời gian biếu.
- Thảo luận được theo những câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 6, trang 61.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trưng bày các sản phẩm đã thực hiện và trả lời các câu hỏi trong
SGK Mĩ thuật 6, trang 61.
- HS thảo luận theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: Nhận thức của HS về sử dụng khai thác hình ảnh cuộc sống thường ngày trong thiết kế biểu tượng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS thảo luận trong nhóm về nội dung câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 61, và trình bày trước nhóm về các nội dung này: + Bạn đã sử dụng hình ảnh tiêu biểu nào để thiết kế biểu tượng? + Cách lựa chọn các hình ảnh này đã phù hợp chưa? Vì sao? + Bạn thích hình ảnh nào nhất trong SPMT đã hoàn thành? Vì sao? - GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng chụp ảnh sản phẩm thủ công (hoặc xuất file ảnh nếu làm trên máy), sau đó tải lên không gian học tập chung của lớp (ví dụ: Padlet, Zalo Group do GV tạo) để chia sẻ, lưu trữ nội dung số và phục vụ cho việc trình chiếu thảo luận. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện HS của các nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của mình. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 3. Thảo luận HS thảo luận theo nhóm về Sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện ở phần Thể hiện. | [2.2.TC1a]: Lựa chọn công cụ/công nghệ số để trao đổi dữ liệu/thông tin. |
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Khai thác hình ảnh từ cuộc sống thường ngày để trang trí một đổ dùng học tập yêu thích.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn hình ảnh để trang trí.
- HS sử dụng yếu tố tạo hình để trang trí.
c. Sản phẩm học tập:
- Ý tưởng trang trí đồ dùng học tập độc đáo.
- Bức tranh trang trí/đồ vật được làm mới bằng họa tiết lấy cảm hứng từ AI và cuộc sống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập trắc nghiệm
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Mục đích chính của việc thiết kế thời gian biểu là gì?
A. Để trang trí góc học tập.
B. Để rèn luyện kỹ năng vẽ.
C. Sắp xếp, quản lý công việc và thời gian khoa học, thẩm mỹ.
D. Để khoe với bạn bè.
Câu 2: Các bước chính khi thiết kế thời gian biểu?
A. Vẽ hình, tô màu, viết chữ.
B. Lên ý tưởng, phác thảo, vẽ chi tiết, tô màu.
C. Tô màu, phác thảo, vẽ hình.
D. Chọn màu, vẽ hình, kẻ bảng.
Câu 3: Yếu tố nào quan trọng nhất khi thiết kế thời gian biểu?
A. Sử dụng nhiều màu sắc rực rỡ.
B. Hình ảnh minh họa phải thật to.
C. Thông tin rõ ràng, dễ đọc, bố cục cân đối.
D. Chữ viết phải thật nhỏ.
Câu 4: Nội dung nào cần có trong thời gian biểu?
A. Tên, ngày sinh.
B. Tên các hoạt động, khung giờ thực hiện.
C. Danh sách các bài tập về nhà.
D. Sở thích cá nhân.
Câu 5: Nguyên tắc sắp xếp bố cục thời gian biểu?
A. Dàn trải, lộn xộn.
B. Khoa học, rõ ràng, hợp lý.
C. Chỉ tập trung vào một góc.
D. Sử dụng màu tối.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | C | B | B |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 15: Mĩ thuật thế giới thời kì cổ đại.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Gắn với thực tế. - Tạo cơ hội thực hành cho người học. | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học. - Hấp dẫn, sinh động. - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung. | - Báo cáo thực hiện công việc. - Hệ thống câu hỏi và bài tập. - Trao đổi, thảo luận. |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)