Giáo án NLS Mĩ thuật 9 kết nối Bài 15: Ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng
Giáo án NLS Mĩ thuật 9 kết nối tri thức Bài 15: Ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 8: HƯỚNG NGHIỆP
BÀI 15: NGÀNH, NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN MĨ THUẬT ỨNG DỤNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được vai trò của mĩ thuật ứng dụng trong đời sống văn hóa – xã hội.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, tác phẩm về mĩ thuật ứng dụng; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc rèn luyện phẩm chất, kĩ năng ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng và vận dụng vào thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để chia sẻ về ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng.
Năng lực riêng:
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Liệt kê được một số ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng.
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Viết được một bài luận hoặc làm video clip,... giới thiệu ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng.
- Phân tích thẩm mĩ: Thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm dữ liệu, thông tin về các ngành nghề mĩ thuật ứng dụng trên môi trường số.
- [2.2.TC2a]: Vận dụng được các công nghệ số (PowerPoint, Canva, Video Editor) để chia sẻ bài thuyết trình giới thiệu ngành nghề.
- [3.1.TC2a]: Chỉ ra và áp dụng được cách tạo nội dung số (sơ đồ tư duy, infographic, video) ở các định dạng khác nhau.
- [6.1.TC2a]: Phân tích được cách công nghệ AI và phần mềm thiết kế chuyên dụng (Adobe, AutoCAD) đang thay đổi quy trình làm việc của các nhà thiết kế.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI để hỗ trợ viết bài luận hoặc tạo ý tưởng cho bài thuyết trình hướng nghiệp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu công việc liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng phù hợp với năng lực của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Hình ảnh, video clip giới thiệu sản phẩm liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng để trình chiếu.
- Hình ảnh về các công đoạn thực hiện sản phẩm liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng như: thiết kế công nghiệp, thiết kế đồ họa, thiết kế thời trang, thiết kế mĩ thuật đa phương tiện,...
- Một số SPMT giới thiệu về ngành, nghề mĩ thuật ứng dụng như: sơ đồ tư duy, video clip, PowerPoint,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phần mềm AI (ChatGPT/Gemini/Canva).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,...
- Điện thoại thông minh/máy tính bảng có kết nối Internet để tra cứu và làm bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết những công việc liên quan đến lĩnh vực Mĩ thuật ứng dụng.
- Biết được các công việc của nhà thiết kế chuyên ngành khác nhau liên quan đến lĩnh vực Mĩ thuật ứng dụng.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác hình ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.62, 63 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 1 + 2: Em đã biết đến những công việc nào liên quan đến ngành, nghề thuộc lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng?
- Nhóm 3 + 4: Với năng lực của mình, em có xu hướng phù hợp với ngành, nghề nào thuộc lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kiến thức cơ bản tác phẩm và ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác hình ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.62, 63 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1 + 2: Em đã biết đến những công việc nào liên quan đến ngành, nghề thuộc lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng? + Nhóm 3 + 4: Với năng lực của mình, em có xu hướng phù hợp với ngành, nghề nào thuộc lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng?
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu xem Trí tuệ nhân tạo (AI) đang hỗ trợ (hoặc thay thế) công việc của các nhà thiết kế như thế nào? (Ví dụ: AI thiết kế logo, AI dựng phối cảnh 3D). - GV mở rộng thông tin cho HS biết cụ thể hơn về một số công việc trong mỗi ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng, trong đó nhấn mạnh đến xu hướng sử dụng “trí tuệ nhân tạo”, thông qua các phần mềm chuyên dụng trong thiết kế. Điều này tạo nên các thách thức cho các nhà thiết kế, tạo mẫu sản phẩm trong tương lai: AI mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho ngành mỹ thuật ứng dụng. Các phần mềm chuyên dụng giúp tăng cường khả năng sáng tạo, tự động hóa nhiều bước trong quy trình thiết kế. Tuy nhiên, để không bị AI thay thế, các nhà thiết kế phải không ngừng phát triển kỹ năng sáng tạo và sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ đắc lực. Họ cần tập trung vào việc phát triển tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và sự độc đáo trong thiết kế. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo các nhóm đã được phân công, khai thác thông tin trong mục và thông tin sưu tầm và trả lời câu hỏi. - HS phân tích được sự tác động của công nghệ số (phần mềm thiết kế, AI) đến năng suất và sự sáng tạo của các ngành nghề mĩ thuật (như Kiến trúc sư dùng AutoCAD, Designer dùng Illustrator). - HS chỉ ra được những kỹ năng số cần bổ sung (ví dụ: sử dụng phần mềm đồ họa) để phù hợp với định hướng nghề nghiệp tương lai. - GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về công việc thuộc lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng. - GV chuyển sang nội dung mới. | Quan sát - Ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng phát triển rất đa dạng, với nhiều công việc hữu ích trong đời sống xã hội: thiết kế nội thất nhà ở, văn phòng; thiết kế thời trang; thiết kế trò chơi điện tử (games), hoạt hình, phim ảnh,… - Nhiều lĩnh vực trong thiết kế mĩ thuật đa phương tiện: nhiếp ảnh, video clip, thiết kế giao diện website hay thiết kế đồ họa động (Motion graphic design), thiết kế bền vững (Sustainable design),… tạo nên sự hấp dẫn, thỏa sức sáng tạo, có cơ hội khẳng định bản thân cũng như có thêm nhiều sự hợp tác trong công việc, cơ hội phát triển năng lực bản thân với các công ty đa quốc gia. - Xu hướng: Sử dụng phần mềm chuyên dụng và AI hỗ trợ sáng tạo. | - [6.1.TC2a]: Phân tích được cách AI và phần mềm thiết kế chuyên dụng đang thay đổi quy trình làm việc của các nhà thiết kế. - [5.4.TC2b]: Chỉ ra được những kỹ năng số cần bổ sung. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết cách khai thác các thông tin hoặc dữ liệu hình ảnh giới thiệu về những ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.
- Thuyết trình qua sơ đồ tư duy, PowerPoint hoặc video clip.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách giới thiệu về ngành, nghề mĩ thuật ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS thực hiện lựa chọn ngành, nghề mĩ thuật ứng dụng yêu thích và thuyết trình theo nhóm.
c. Sản phẩm: Sản phẩm thuyết trình để giới thiệu của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có khả năng trình bày, bày tỏ cảm nhận của bản thân trước nhóm, lớp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trưng bày SPMT đã thực hiện.
c. Sản phẩm: HS trao đổi, chia sẻ về sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trình bày SPMT đã thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Phần giới thiệu của nhóm bạn được thực hiện bằng hình thức nào?
+ Trong phần giới thiệu về ngành, nghề mĩ thuật ứng dụng, bạn thích phần trình bày của nhóm nào nhất? Vì sao?
+ Việc áp dụng khoa học kĩ thuật trong phần trình bày có hiệu quả thế nào?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ bình chọn trực tuyến (Mentimeter) để bình chọn cho nhóm có phần trình bày ấn tượng nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trưng bày sản phẩm và thảo luận theo nhóm về sản phẩm mĩ thuật.
- [2.4.TC2a]: HS sử dụng công cụ số để tham gia vào quá trình đánh giá đồng đẳng (peer review) một cách khách quan.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận về sản phẩm mĩ thuật trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS có sản phẩm mĩ thuật và có chia sẻ tốt trước lớp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Gắn kết kiến thức đã học với việc tìm hiểu kiến thức liên quan.
- Hình thành khả năng tự học và xây dựng đề cương thể hiện liên quan đến yêu cầu cần đạt của bài học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Viết bài luận ngắn giới thiệu sự đa dạng và ý nghĩa của ngành, nghề thuộc lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng trong đời sống xã hội.
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng.
c. Sản phẩm:
- Bài luận của HS.
- Đáp án câu trả lời trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Mĩ thuật 9 Kết nối bài 15: Ngành, nghề liên quan đến mĩ thuật ứng dụng



